Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 – Quy Cách, Đặc Tính, Ứng Dụng Và Báo Giá
Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 là thanh thép không gỉ dạng tròn đặc có đường kính danh nghĩa 105mm, được sản xuất từ inox 420 – dòng thép không gỉ martensitic có khả năng nhiệt luyện, độ cứng cao sau xử lý nhiệt, độ bền cơ học tốt và khả năng chống mài mòn phù hợp với nhiều ứng dụng cơ khí công nghiệp.
Với đường kính Phi 105mm, đây là quy cách láp tròn có kích thước lớn, thường được sử dụng làm phôi gia công cho các chi tiết máy có kích thước lớn như trục truyền động, trục máy, chốt chịu lực, bạc, con lăn, khớp nối, linh kiện bơm, van và nhiều bộ phận cơ khí khác.
Điểm nổi bật của inox 420 là khả năng nhiệt luyện. Sau khi được xử lý nhiệt theo chế độ phù hợp, vật liệu có thể đạt độ cứng và khả năng chống mài mòn cao hơn so với trạng thái ủ. Vì vậy, Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 thường được lựa chọn cho những ứng dụng cần cơ tính tốt thay vì chỉ tập trung vào khả năng chống ăn mòn.
Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 là gì?
Láp tròn đặc inox 420 phi 105 là thanh thép không gỉ có tiết diện hình tròn, phần lõi đặc hoàn toàn và đường kính danh nghĩa 105mm.
Tên gọi sản phẩm được hiểu như sau:
- Láp tròn đặc: Thanh kim loại có tiết diện tròn, bên trong đặc.
- Inox 420: Thép không gỉ martensitic có khả năng nhiệt luyện.
- Phi 105: Đường kính danh nghĩa của thanh là 105mm.
Sản phẩm có thể được cung cấp theo dạng cây dài hoặc cắt thành từng đoạn theo yêu cầu của khách hàng.
Trong thực tế, thanh inox 420 phi 105 thường được sử dụng làm phôi. Phôi có thể được tiện, tiện CNC, phay, khoan, cắt, mài hoặc tạo ren để tạo thành chi tiết hoàn chỉnh theo bản vẽ kỹ thuật.
Đường kính 105mm cũng tạo ra lượng dư gia công tương đối lớn, phù hợp với những chi tiết có đường kính thành phẩm nhỏ hơn kích thước phôi.
Đặc điểm nổi bật của Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Khả năng nhiệt luyện
Khả năng nhiệt luyện là đặc điểm nổi bật của inox 420.
Là thép không gỉ martensitic, inox 420 có thể được tôi và ram nhằm tăng độ cứng, độ bền và khả năng chống mài mòn.
Đối với các chi tiết cơ khí cần làm việc trong điều kiện ma sát, việc lựa chọn inox 420 có thể mang lại lợi thế đáng kể.
Độ cứng cao sau xử lý nhiệt
Sau khi được nhiệt luyện đúng quy trình, inox 420 có thể đạt độ cứng cao.
Độ cứng giúp bề mặt chi tiết hạn chế bị mài mòn trong quá trình làm việc.
Đây là lý do inox 420 thường được sử dụng cho các loại dao cụ, chốt, trục, linh kiện máy và những chi tiết cần khả năng chống mài mòn.
Độ bền cơ học tốt
Láp inox 420 phi 105 có thể được sử dụng làm phôi cho những chi tiết chịu tải cơ học.
Cơ tính thực tế phụ thuộc vào thành phần hóa học, trạng thái cung cấp, quy trình sản xuất và chế độ nhiệt luyện.
Do đó, với những dự án yêu cầu kiểm soát cơ tính nghiêm ngặt, cần xác nhận rõ trạng thái vật liệu và chứng chỉ đi kèm.
Khả năng chống ăn mòn
Inox 420 chứa crom nên có khả năng chống ăn mòn tốt hơn thép carbon thông thường.
Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của inox 420 thấp hơn một số dòng inox austenitic như 304 hoặc 316 trong môi trường ăn mòn mạnh.
Vì vậy, cần lựa chọn vật liệu dựa trên cả môi trường sử dụng và yêu cầu cơ tính.
Thông số kỹ thuật Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
| Thông số | Thông tin tham khảo |
| Tên sản phẩm | Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 |
| Mác thép | Inox 420 |
| Nhóm thép | Martensitic |
| Hình dạng | Thanh tròn đặc |
| Đường kính | 105mm |
| Chiều dài | Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu |
| Trạng thái | Ủ, nhiệt luyện hoặc theo yêu cầu |
| Bề mặt | Tùy phương pháp sản xuất |
| Khả năng nhiệt luyện | Có |
| Gia công | Tiện, CNC, phay, khoan, cắt, mài |
| Ứng dụng | Cơ khí, chế tạo máy, linh kiện công nghiệp |
Thông số thực tế cần được xác nhận theo tiêu chuẩn sản xuất và chứng chỉ vật liệu của từng lô hàng.
Thành phần và tính chất của inox 420
Inox 420 thuộc nhóm thép không gỉ martensitic. Thành phần crom tạo khả năng chống ăn mòn, trong khi hàm lượng carbon cho phép vật liệu có thể được hóa bền thông qua nhiệt luyện.
Sự kết hợp này giúp inox 420 có khả năng đáp ứng những ứng dụng yêu cầu:
- Độ cứng.
- Độ bền cơ học.
- Khả năng chống mài mòn.
- Khả năng chống ăn mòn ở mức phù hợp.
Ở trạng thái ủ, inox 420 thường thuận lợi hơn cho gia công cắt gọt.
Sau nhiệt luyện, độ cứng tăng lên nhưng khả năng gia công cắt gọt có thể giảm. Vì vậy, trong quy trình sản xuất, cần xác định rõ công đoạn nào thực hiện trước và sau nhiệt luyện.
Đối với thanh phi 105, quá trình xử lý nhiệt cần được kiểm soát kỹ vì tiết diện lớn có thể ảnh hưởng đến tốc độ gia nhiệt, làm nguội và biến dạng.
Ứng dụng của Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
1. Chế tạo trục máy
Phi 105 là kích thước phù hợp để gia công nhiều loại trục có đường kính lớn.
Từ phôi inox 420 phi 105 có thể gia công thành:
- Trục truyền động.
- Trục quay.
- Trục bậc.
- Trục định vị.
- Trục máy.
- Trục ren.
Sau khi gia công thô, chi tiết có thể được nhiệt luyện và gia công tinh để đạt yêu cầu kỹ thuật.
2. Chế tạo chốt chịu lực
Láp inox 420 phi 105 có thể được cắt thành các đoạn ngắn để sản xuất chốt.
Chốt cơ khí có thể được sử dụng trong hệ thống định vị, liên kết hoặc truyền lực.
Nếu yêu cầu độ cứng cao, chốt có thể được xử lý nhiệt sau gia công thô.
3. Gia công CNC
Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 là phôi phù hợp cho máy tiện CNC công suất lớn.
Các sản phẩm có thể gia công gồm:
- Bạc.
- Con lăn.
- Trục.
- Vòng.
- Khớp nối.
- Chốt.
- Linh kiện truyền động.
- Chi tiết có ren.
Gia công CNC giúp kiểm soát kích thước, độ đồng tâm và độ lặp lại tốt khi sản xuất số lượng lớn.
4. Chế tạo con lăn
Inox 420 có khả năng đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện, vì vậy có thể được sử dụng cho một số loại con lăn cần khả năng chống mài mòn.
Phôi phi 105 có thể được tiện xuống đường kính thiết kế.
Sau đó có thể tiến hành xử lý nhiệt và mài hoàn thiện tùy yêu cầu.
5. Chế tạo bạc và vòng
Thanh inox 420 phi 105 có thể được tiện, khoan và doa để tạo ra các loại bạc, vòng dẫn hướng hoặc chi tiết dạng vòng.
Đối với những chi tiết chịu ma sát, khả năng nhiệt luyện của inox 420 là một ưu điểm đáng chú ý.
6. Linh kiện bơm và van
Inox 420 có thể được sử dụng cho một số loại linh kiện bơm, trục bơm, chi tiết van và bộ phận máy cần kết hợp giữa độ cứng và khả năng chống ăn mòn.
Việc lựa chọn vật liệu cần dựa trên môi trường chất lỏng, nhiệt độ, áp suất và yêu cầu tuổi thọ của thiết bị.
7. Chi tiết khuôn và dụng cụ
Một số ứng dụng khuôn và dụng cụ có thể sử dụng inox 420 nhờ khả năng nhiệt luyện và độ cứng cao.
Phôi phi 105 cung cấp đủ lượng vật liệu để gia công những chi tiết có kích thước lớn.
So sánh Láp Inox 420 Phi 105 với Inox 304 Phi 105
| Tiêu chí | Inox 304 Phi 105 | Inox 420 Phi 105 |
| Nhóm thép | Austenitic | Martensitic |
| Chống ăn mòn | Tốt | Tốt ở điều kiện phù hợp |
| Khả năng nhiệt luyện | Không đáng kể | Có |
| Độ cứng sau nhiệt luyện | Không tăng đáng kể | Cao |
| Chống mài mòn | Tốt | Tốt |
| Gia công | Tương đối thuận lợi | Tốt ở trạng thái phù hợp |
| Ứng dụng | Thiết bị, thực phẩm, kết cấu | Cơ khí, trục, chốt, dao cụ |
Inox 304 phù hợp với các ứng dụng cần khả năng chống ăn mòn, khả năng hàn và độ ổn định.
Inox 420 phù hợp hơn với những chi tiết cần độ cứng và khả năng nhiệt luyện.
So sánh Láp Inox 420 Phi 105 với Inox 316 Phi 105
Inox 316 nổi bật về khả năng chống ăn mòn, trong khi inox 420 nổi bật về khả năng nhiệt luyện.
| Tiêu chí | Inox 316 Phi 105 | Inox 420 Phi 105 |
| Nhóm thép | Austenitic | Martensitic |
| Chống ăn mòn | Rất tốt | Tốt ở điều kiện phù hợp |
| Khả năng nhiệt luyện | Không đáng kể | Có |
| Độ cứng | Thấp hơn | Cao sau nhiệt luyện |
| Chống mài mòn | Tốt | Tốt |
| Ứng dụng | Hóa chất, biển, thực phẩm | Cơ khí, trục, chốt, linh kiện |
Nếu chi tiết phải làm việc trong môi trường biển hoặc chứa nhiều clorua, inox 316 thường là lựa chọn phù hợp hơn.
Nếu yêu cầu chính là độ cứng và khả năng chống mài mòn, inox 420 có ưu thế hơn.
Khả năng gia công Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Láp inox 420 phi 105 có thể được gia công bằng nhiều phương pháp cơ khí.
Ở trạng thái ủ, vật liệu thuận lợi hơn cho tiện, phay và khoan.
Sau nhiệt luyện, độ cứng tăng nên quá trình gia công sẽ khó hơn và cần dao cụ phù hợp.
Các phương pháp gia công phổ biến gồm:
- Tiện.
- Tiện CNC.
- Phay.
- Khoan.
- Cắt.
- Mài.
- Tạo ren.
- Gia công theo bản vẽ.
Với đường kính 105mm, cần đảm bảo hệ thống gá kẹp chắc chắn.
Đối với thanh dài, nên sử dụng chống tâm hoặc thiết bị hỗ trợ để hạn chế rung.
Việc kiểm soát tốc độ cắt, lượng chạy dao và điều kiện làm mát giúp nâng cao chất lượng gia công.
Xử lý nhiệt Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Inox 420 có thể được tôi và ram để tăng độ cứng và khả năng chống mài mòn.
Chế độ nhiệt luyện cụ thể cần được xác định dựa trên tiêu chuẩn vật liệu, kích thước phôi và cơ tính cần đạt.
Đối với đường kính 105mm, quá trình xử lý nhiệt cần được kiểm soát kỹ để giảm nguy cơ biến dạng và chênh lệch cơ tính giữa vùng bề mặt với lõi.
Thông thường, quy trình gia công có thể được bố trí theo hướng:
Gia công thô → xử lý nhiệt → gia công tinh → mài hoàn thiện.
Sau nhiệt luyện nên kiểm tra:
- Độ cứng.
- Kích thước.
- Độ cong.
- Độ đồng tâm.
- Tình trạng bề mặt.
- Khuyết tật nếu có.
Đối với các chi tiết quan trọng, cần kiểm tra theo yêu cầu của bản vẽ và tiêu chuẩn áp dụng.
Trọng lượng Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Khối lượng thanh inox 420 phi 105 phụ thuộc vào đường kính thực tế, chiều dài và khối lượng riêng của vật liệu.
Công thức tính khối lượng lý thuyết:
Khối lượng = π × (D²/4) × L × ρ
Trong đó:
- D: đường kính thanh.
- L: chiều dài.
- ρ: khối lượng riêng của vật liệu.
Nếu lấy khối lượng riêng tham khảo khoảng 7,8 g/cm³, thanh tròn đặc phi 105 có khối lượng lý thuyết khoảng 67,5 kg/m.
Đây là khối lượng tham khảo. Trọng lượng thực tế có thể thay đổi tùy đường kính thực tế, dung sai và khối lượng riêng của từng loại vật liệu.
Do trọng lượng lớn, khi vận chuyển cần sử dụng thiết bị nâng hạ phù hợp.
Giá Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Giá Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Các yếu tố chính gồm:
- Giá nguyên liệu inox 420.
- Đường kính.
- Dung sai.
- Chiều dài.
- Số lượng.
- Xuất xứ.
- Tiêu chuẩn.
- Trạng thái vật liệu.
- Bề mặt.
- Yêu cầu nhiệt luyện.
- Yêu cầu cắt.
- Chi phí vận chuyển.
Đơn hàng số lượng lớn có thể có mức giá khác so với đơn hàng nhỏ.
Nếu cần cắt theo quy cách, khách hàng nên cung cấp chiều dài từng đoạn và số lượng để nhà cung cấp tính toán chính xác.
Giá inox có thể thay đổi theo thị trường nên báo giá cần được xác nhận tại thời điểm đặt hàng.
Cách lựa chọn Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Xác định đường kính phôi
Phi 105mm phải phù hợp với bản vẽ và lượng dư gia công.
Nếu sản phẩm hoàn thiện có đường kính nhỏ hơn 105mm, phôi có thể được tiện xuống kích thước cần thiết.
Xác định chiều dài
Cần xác định chiều dài cây hoặc chiều dài từng đoạn.
Với sản xuất hàng loạt, việc tối ưu sơ đồ cắt giúp tiết kiệm vật liệu.
Xác định trạng thái vật liệu
Nếu cần gia công nhiều, nên lựa chọn vật liệu ở trạng thái phù hợp với quá trình cắt gọt.
Nếu cần độ cứng cao, có thể gia công thô trước rồi nhiệt luyện và gia công tinh.
Kiểm tra dung sai
Dung sai đường kính ảnh hưởng đến lượng dư gia công và giá thành.
Đối với chi tiết chính xác, cần xác định rõ dung sai trước khi đặt hàng.
Kiểm tra chứng chỉ
Chứng chỉ vật liệu giúp xác nhận mác thép, thành phần hóa học và các thông tin kỹ thuật.
Đối với các dự án công nghiệp, chứng chỉ giúp thuận lợi trong quá trình nghiệm thu và truy xuất nguồn gốc.
Bảo quản Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Láp inox 420 phi 105 nên được lưu trữ trong kho sạch, khô ráo và thông thoáng.
Không nên đặt trực tiếp sản phẩm xuống nền đất hoặc nơi có nước đọng.
Giá đỡ phải đủ khả năng chịu tải do mỗi mét thanh có trọng lượng lớn.
Nên hạn chế để sản phẩm tiếp xúc với mạt sắt, thép carbon hoặc các vật liệu gây nhiễm bẩn bề mặt.
Trong quá trình vận chuyển, thanh cần được cố định chắc chắn để hạn chế va đập, trầy xước hoặc cong.
Đối với thanh dài và nặng, cần sử dụng xe nâng, cẩu hoặc thiết bị nâng hạ phù hợp.
Mua Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 ở đâu?
Khi mua Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105, khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông số để nhà cung cấp kiểm tra và báo giá.
Các thông tin cần xác nhận:
- Mác thép: Inox 420.
- Đường kính: Phi 105mm.
- Chiều dài.
- Số lượng.
- Dung sai.
- Tiêu chuẩn.
- Trạng thái vật liệu.
- Bề mặt.
- Yêu cầu cắt.
- Yêu cầu nhiệt luyện.
- Chứng chỉ vật liệu.
- Địa điểm giao hàng.
Đối với đơn hàng số lượng lớn, nên kiểm tra chứng chỉ vật liệu và quy cách thực tế trước khi nhập hàng.
Khách hàng có thể tham khảo thêm các sản phẩm láp tròn đặc inox 420, inox 304, inox 316 và nhiều loại vật liệu kim loại công nghiệp khác tại vatlieutitan.org.
Câu hỏi thường gặp về Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105
Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 có đường kính bao nhiêu?
Sản phẩm có đường kính danh nghĩa 105mm. Dung sai thực tế phụ thuộc vào tiêu chuẩn và phương pháp sản xuất.
Inox 420 Phi 105 có nhiệt luyện được không?
Có. Inox 420 thuộc nhóm thép không gỉ martensitic và có khả năng nhiệt luyện để tăng độ cứng, độ bền và khả năng chống mài mòn.
Láp Inox 420 Phi 105 dùng để làm gì?
Sản phẩm có thể được sử dụng làm phôi chế tạo trục, chốt, bạc, con lăn, khớp nối, linh kiện bơm, chi tiết van, khuôn và nhiều linh kiện cơ khí khác.
Inox 420 có chống gỉ không?
Có khả năng chống ăn mòn nhờ thành phần crom. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn phụ thuộc vào môi trường, bề mặt và điều kiện sử dụng. Trong môi trường clorua khắc nghiệt, cần cân nhắc các loại inox có khả năng chống ăn mòn cao hơn.
Láp Inox 420 Phi 105 có gia công CNC được không?
Có. Có thể tiện CNC, phay, khoan, cắt, mài và tạo ren. Nếu vật liệu đã nhiệt luyện đến độ cứng cao, cần sử dụng dao cụ và chế độ gia công phù hợp.
Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 nặng bao nhiêu?
Với khối lượng riêng tham khảo khoảng 7,8 g/cm³, láp tròn đặc phi 105 có khối lượng lý thuyết khoảng 67,5 kg/m. Khối lượng thực tế phụ thuộc vào kích thước và dung sai sản phẩm.
Giá Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 bao nhiêu?
Giá phụ thuộc vào số lượng, chiều dài, xuất xứ, tiêu chuẩn, dung sai, trạng thái vật liệu, bề mặt và yêu cầu gia công. Cần cung cấp đầy đủ quy cách để nhận báo giá chính xác.
Kết luận
Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 là dòng thanh inox tròn đặc có đường kính 105mm, phù hợp cho các ứng dụng gia công cơ khí, chế tạo máy, gia công CNC và sản xuất linh kiện công nghiệp.
Nhờ khả năng nhiệt luyện, độ cứng cao sau xử lý nhiệt, độ bền cơ học tốt và khả năng chống mài mòn, inox 420 có thể đáp ứng nhiều yêu cầu trong chế tạo trục, chốt, bạc, con lăn, linh kiện truyền động, chi tiết bơm và van.
Đường kính Phi 105mm cung cấp tiết diện lớn, phù hợp làm phôi cho các chi tiết có kích thước lớn hoặc cần lượng dư gia công đáng kể.
Tuy nhiên, khi lựa chọn vật liệu cần xem xét đồng thời yêu cầu cơ tính và môi trường làm việc. Trong môi trường nước biển, hóa chất hoặc có hàm lượng clorua cao, cần cân nhắc vật liệu có khả năng chống ăn mòn phù hợp hơn như inox 316 hoặc các dòng vật liệu chuyên dụng.
Ngược lại, đối với các ứng dụng ưu tiên độ cứng, khả năng nhiệt luyện, độ bền và chống mài mòn, inox 420 là lựa chọn phù hợp.
Khi đặt mua Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105, cần xác nhận rõ mác thép, đường kính, dung sai, chiều dài, trạng thái vật liệu, bề mặt, tiêu chuẩn và chứng chỉ đi kèm.
Lựa chọn đúng quy cách ngay từ đầu giúp giảm hao hụt vật liệu, tối ưu chi phí gia công và nâng cao độ ổn định của chi tiết sau hoàn thiện.
Láp Tròn Đặc Inox 420 Phi 105 là giải pháp phù hợp cho các xưởng cơ khí, doanh nghiệp gia công CNC, đơn vị chế tạo máy và nhiều ngành công nghiệp cần thanh inox đường kính lớn, có khả năng nhiệt luyện và chống mài mòn tốt.
LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ
| Họ và Tên | Nguyễn Thị Hồng Nhung |
| Số điện thoại | 0934006588 |
| vatlieutitan.org@gmail.com | |
| Web | vatlieutitan.org |
