Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300 – Quy Cách, Đặc Tính, Ứng Dụng Và Báo Giá
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300 là dòng vật liệu thép không gỉ dạng thanh tròn đặc có đường kính danh nghĩa 300 mm, thuộc nhóm láp inox kích thước lớn được sử dụng trong cơ khí chế tạo, gia công máy móc, sản xuất thiết bị công nghiệp, chế tạo chi tiết chịu tải và nhiều lĩnh vực sản xuất chuyên dụng.
Với đường kính lên đến Ø300 mm, sản phẩm có tiết diện rất lớn, thích hợp làm phôi cho những chi tiết cơ khí có kích thước lớn cần lượng dư gia công đáng kể. Từ thanh inox phi 300, doanh nghiệp có thể gia công thành trục máy, trục truyền động, trục bậc, bạc lớn, con lăn, bánh dẫn hướng, đĩa, chốt, chi tiết máy và nhiều sản phẩm khác theo bản vẽ kỹ thuật.
Tùy vào yêu cầu sử dụng, láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 300 có thể được cung cấp với nhiều mác inox khác nhau như inox 303, inox 304, inox 316, inox 410, inox 420… Việc lựa chọn mác inox phù hợp cần dựa trên môi trường làm việc, yêu cầu cơ tính, khả năng chống ăn mòn và phương pháp gia công.
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300 Là Gì?
Láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 300 là thanh thép không gỉ có tiết diện hình tròn đặc với đường kính danh nghĩa khoảng 300 mm.
Đây là dạng vật liệu khác với ống inox vì phần tiết diện bên trong của láp hoàn toàn đặc. Nhờ đó, sản phẩm có khối lượng lớn, độ cứng vững tốt và phù hợp làm phôi cho các chi tiết có kích thước lớn.
Trong ngành cơ khí, sản phẩm còn được gọi bằng nhiều tên khác nhau như:
- Láp inox Nhật Bản phi 300.
- Láp tròn inox Nhật Bản Ø300.
- Láp inox Ø300.
- Thanh tròn đặc inox phi 300.
- Inox tròn đặc 300 mm.
- Inox cây phi 300.
- Thanh inox tròn đặc Ø300.
- Láp inox 300 ly.
- Thép không gỉ tròn đặc Ø300.
- Inox tròn đặc Nhật Bản Ø300.
Các tên gọi trên thường được sử dụng để mô tả thanh inox có tiết diện tròn đặc với đường kính danh nghĩa 300 mm.
Đặc Điểm Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Đường kính lớn Ø300 mm
Phi 300 là quy cách có đường kính rất lớn trong nhóm thanh inox tròn đặc.
Với đường kính 300 mm, sản phẩm có tiết diện lớn và có thể đáp ứng nhu cầu làm phôi cho các chi tiết máy có kích thước lớn. Đây là quy cách thường được quan tâm trong những dự án cơ khí nặng, chế tạo máy và gia công chi tiết đặc biệt.
Đường kính càng lớn thì khối lượng thanh càng cao. Vì vậy, ngoài việc quan tâm đến vật liệu, khách hàng cần tính toán phương án vận chuyển, nâng hạ và lưu kho phù hợp.
Kết cấu tròn đặc
Láp inox Ø300 có toàn bộ tiết diện là vật liệu inox. Phôi có thể được gia công bằng nhiều phương pháp như:
- Tiện cơ.
- Tiện CNC.
- Phay.
- Khoan.
- Taro.
- Tiện ren.
- Cắt.
- Mài.
- Gia công theo bản vẽ.
Kích thước phôi lớn cho phép tạo ra nhiều loại chi tiết có đường kính hoặc tiết diện lớn.
Khả năng chống ăn mòn
Thép không gỉ được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhiều loại thép thông thường.
Tuy nhiên, mức độ chống ăn mòn phụ thuộc vào từng mác inox. Ví dụ, inox 304 và inox 316 thường được sử dụng cho những mục đích khác nhau, trong khi inox 410 và 420 có đặc tính cơ học nổi bật hơn sau xử lý nhiệt.
Do đó, không nên lựa chọn vật liệu chỉ dựa trên kích thước Ø300 mà cần xác định đúng mác inox.
Độ cứng vững tốt
Tiết diện lớn giúp láp inox Ø300 phù hợp với những chi tiết cần độ cứng vững cao.
Trong quá trình gia công, đặc biệt khi thanh có chiều dài lớn, cần bố trí hệ thống gá đỡ phù hợp để hạn chế rung và biến dạng.
Tiêu Chuẩn Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Khi mua láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 300, tiêu chuẩn vật liệu là một trong những yếu tố cần được xác định rõ.
Đối với vật liệu có nguồn gốc Nhật Bản hoặc sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, khách hàng có thể yêu cầu thông tin tiêu chuẩn JIS phù hợp với từng mác inox.
Tiêu chuẩn có thể liên quan đến:
- Thành phần hóa học.
- Tính chất cơ học.
- Độ bền kéo.
- Độ giãn dài.
- Độ cứng.
- Kích thước.
- Dung sai.
- Chất lượng bề mặt.
- Trạng thái vật liệu.
- Phương pháp kiểm tra.
Cần hiểu rằng “inox Nhật Bản” không phải là một mác thép riêng biệt. Đây có thể là cách gọi dựa trên nguồn gốc hoặc tiêu chuẩn sản xuất.
Khi đặt hàng, nên xác định rõ:
Mác inox + tiêu chuẩn + xuất xứ + đường kính Ø300 + chiều dài + dung sai.
Đối với các dự án công nghiệp yêu cầu truy xuất nguồn gốc, chứng chỉ vật liệu là một trong những tài liệu cần được kiểm tra.
Các Mác Inox Phổ Biến Cho Láp Phi 300
Láp Tròn Inox 303 Phi 300
Inox 303 thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu khả năng gia công cắt gọt tốt.
Láp inox 303 Ø300 có thể làm phôi cho:
- Trục.
- Chốt.
- Bạc.
- Đầu nối.
- Chi tiết ren.
- Linh kiện máy.
- Chi tiết tiện CNC.
Nếu sản phẩm cần trải qua nhiều công đoạn tiện hoặc gia công cơ khí, khả năng gia công của vật liệu là yếu tố cần được xem xét.
Láp Tròn Inox 304 Phi 300
Inox 304 là một trong những mác thép không gỉ phổ biến nhất.
Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường và có phạm vi ứng dụng rộng.
Láp inox 304 phi 300 có thể được sử dụng làm phôi cho:
- Trục máy.
- Trục truyền động.
- Bạc lớn.
- Con lăn.
- Chi tiết máy.
- Thiết bị công nghiệp.
- Thiết bị thực phẩm.
- Linh kiện cơ khí.
Láp Tròn Inox 316 Phi 300
Inox 316 có chứa molypden và thường được lựa chọn khi yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn trong một số môi trường.
Láp inox 316 Ø300 có thể được cân nhắc cho:
- Thiết bị hóa chất.
- Thiết bị thực phẩm.
- Thiết bị hàng hải.
- Môi trường biển.
- Thiết bị ngoài trời.
- Môi trường có chloride.
Láp Tròn Inox 410 Phi 300
Inox 410 thuộc nhóm thép không gỉ martensitic.
Vật liệu có khả năng đạt độ cứng và cơ tính phù hợp thông qua xử lý nhiệt. Láp inox 410 Ø300 có thể được sử dụng làm phôi cho những chi tiết yêu cầu độ bền và khả năng chống mài mòn phù hợp.
Láp Tròn Inox 420 Phi 300
Inox 420 cũng thuộc nhóm thép không gỉ martensitic và có khả năng đạt độ cứng cao sau xử lý nhiệt.
Tùy yêu cầu thiết kế, láp inox 420 phi 300 có thể được sử dụng cho những chi tiết cơ khí yêu cầu độ cứng và khả năng chống mài mòn.
Quy Cách Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
| Thông số | Nội dung |
| Tên sản phẩm | Láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 300 |
| Hình dạng | Thanh tròn đặc |
| Đường kính | Ø300 mm |
| Xuất xứ | Nhật Bản hoặc theo yêu cầu |
| Tiêu chuẩn | JIS hoặc tiêu chuẩn tương ứng |
| Mác inox | 303, 304, 316, 410, 420… |
| Chiều dài | Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu |
| Dung sai | Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu |
| Bề mặt | Tùy quy cách |
| Gia công | Tiện, CNC, phay, khoan, mài |
| Ứng dụng | Cơ khí, chế tạo máy, công nghiệp |
Thông số thực tế cần được xác nhận theo từng lô hàng và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Trọng Lượng Láp Tròn Đặc Inox Phi 300
Trọng lượng lý thuyết của thanh tròn đặc có thể tính theo công thức:
M = π × D² / 4 × L × ρ
Trong đó:
- M là khối lượng thanh.
- D là đường kính.
- L là chiều dài.
- ρ là khối lượng riêng của vật liệu.
Với đường kính D = 300 mm và sử dụng khối lượng riêng tham khảo khoảng 7,9 g/cm³, trọng lượng lý thuyết của láp inox Ø300 dài 1 mét vào khoảng 558,05 kg/m.
Bảng tham khảo:
| Chiều dài | Trọng lượng lý thuyết |
| 1 mét | ≈ 558,05 kg |
| 2 mét | ≈ 1.116,10 kg |
| 3 mét | ≈ 1.674,15 kg |
| 4 mét | ≈ 2.232,20 kg |
| 5 mét | ≈ 2.790,25 kg |
| 6 mét | ≈ 3.348,30 kg |
Đây là trọng lượng lý thuyết dựa trên khối lượng riêng tham khảo 7,9 g/cm³. Trọng lượng thực tế có thể thay đổi tùy mác inox, thành phần vật liệu, đường kính thực tế và dung sai.
Với trọng lượng khoảng 558 kg cho mỗi mét, láp inox Ø300 là loại vật liệu rất nặng. Một thanh dài 6 mét có thể có trọng lượng lý thuyết trên 3,3 tấn.
Do đó, phương án vận chuyển và nâng hạ phải được tính toán ngay từ khi đặt hàng.
Ưu Điểm Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Kích thước lớn
Đường kính Ø300 phù hợp cho các chi tiết có kích thước rất lớn và yêu cầu phôi có lượng dư đáng kể.
Tiết diện đặc chắc
Toàn bộ tiết diện là vật liệu inox, phù hợp cho các chi tiết cần khoan, tiện hoặc gia công giảm đường kính.
Độ cứng vững tốt
Kích thước lớn giúp phôi phù hợp với nhiều thiết kế cơ khí yêu cầu độ ổn định.
Khả năng chống ăn mòn
Tùy mác inox, vật liệu có thể đáp ứng các điều kiện môi trường khác nhau.
Gia công theo bản vẽ
Có thể gia công thành nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
Phù hợp cơ khí nặng
Ø300 là quy cách phù hợp với nhiều nhu cầu gia công chi tiết máy lớn và sản xuất thiết bị công nghiệp.
Ứng Dụng Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Gia công trục máy lớn
Láp Ø300 có thể được sử dụng làm phôi cho các loại trục có kích thước lớn.
Một số dạng trục có thể gia công gồm:
- Trục thẳng.
- Trục bậc.
- Trục côn.
- Trục truyền động.
- Trục ren.
- Trục có rãnh.
- Trục máy công nghiệp.
Gia công bạc lớn
Phôi Ø300 có thể được khoan và tiện lòng trong để tạo bạc có kích thước theo thiết kế.
Đây là ứng dụng phù hợp với các loại máy móc có chi tiết bạc lớn.
Gia công con lăn
Một số con lăn công nghiệp có đường kính lớn có thể sử dụng phôi Ø300 tùy theo thiết kế.
Gia công bánh dẫn hướng
Phôi có thể được tiện thành dạng bánh hoặc đĩa để sử dụng trong các cơ cấu dẫn hướng.
Gia công chốt lớn
Láp Ø300 có thể được cắt thành các đoạn phôi để chế tạo chốt và chi tiết liên kết kích thước lớn.
Gia công đĩa và chi tiết dạng tròn
Do có tiết diện tròn lớn, phôi Ø300 phù hợp với nhiều chi tiết dạng đĩa, mặt bích hoặc các chi tiết tròn sau khi được gia công theo bản vẽ.
Chế tạo linh kiện máy
Vật liệu có thể được sử dụng để chế tạo các linh kiện máy có kích thước lớn.
Chế tạo thiết bị công nghiệp
Láp inox Ø300 có thể đóng vai trò là nguyên liệu cho nhiều bộ phận máy móc, thiết bị công nghiệp và dây chuyền sản xuất.
Gia Công Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Tiện CNC
Tiện CNC là một trong những phương pháp gia công quan trọng đối với láp Ø300.
Từ phôi ban đầu, có thể gia công thành:
- Trục.
- Trục bậc.
- Bạc.
- Con lăn.
- Chốt.
- Đĩa.
- Bánh dẫn hướng.
- Trục ren.
Tuy nhiên, máy tiện phải có khả năng tiếp nhận phôi Ø300 và trọng lượng tương ứng.
Ngoài đường kính, cần kiểm tra đường kính mâm cặp, tải trọng máy, khoảng cách giữa hai mũi tâm và không gian làm việc.
Tiện cơ
Đối với những chi tiết không yêu cầu mức độ tự động hóa cao, tiện cơ có thể được sử dụng nếu thiết bị đáp ứng kích thước phôi.
Khoan
Láp Ø300 có thể được khoan lỗ tâm, lỗ xuyên hoặc khoan theo bản vẽ.
Phay
Phay được sử dụng để tạo mặt phẳng, rãnh và các biên dạng đặc biệt.
Mài
Mài có thể được áp dụng ở công đoạn hoàn thiện nhằm đạt độ chính xác kích thước và chất lượng bề mặt theo yêu cầu.
Lưu Ý Khi Gia Công Láp Inox Phi 300
Đường kính Ø300 và trọng lượng lớn khiến việc gia công có yêu cầu cao hơn so với các quy cách nhỏ.
Trước khi đưa phôi vào máy, cần kiểm tra:
- Tải trọng cho phép của máy.
- Khả năng gá phôi.
- Đường kính mâm cặp.
- Khả năng chịu tải của hệ thống đỡ.
- Công suất động cơ.
- Hệ thống nâng hạ.
- Chiều dài phôi.
- Độ ổn định của nền máy.
Trong quá trình gia công cần chú ý:
- Chọn dao phù hợp.
- Điều chỉnh tốc độ cắt.
- Kiểm soát lượng chạy dao.
- Sử dụng dung dịch làm mát.
- Hạn chế rung động.
- Kiểm tra kích thước thường xuyên.
- Sử dụng chống tâm hoặc giá đỡ khi cần.
Với những thanh dài, cần đặc biệt chú ý đến độ võng và rung. Gá đỡ phù hợp giúp nâng cao độ ổn định và hạn chế ảnh hưởng đến độ chính xác.
So Sánh Láp Inox 303, 304 Và 316 Phi 300
| Tiêu chí | Inox 303 | Inox 304 | Inox 316 |
| Gia công cắt gọt | Rất tốt | Tốt | Khá |
| Chống ăn mòn | Tốt | Tốt | Rất tốt |
| Gia công CNC | Rất phù hợp | Phù hợp | Phù hợp |
| Môi trường chloride | Hạn chế | Khá | Tốt hơn |
| Ứng dụng | Chi tiết tiện | Công nghiệp phổ thông | Môi trường ăn mòn |
| Độ phổ biến | Cao | Rất cao | Cao |
| Chi phí | Tùy nguồn | Phổ biến | Thường cao hơn |
Bảng trên chỉ mang tính tham khảo. Việc lựa chọn mác inox cần dựa trên yêu cầu cụ thể của sản phẩm và điều kiện làm việc.
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300 Có Bị Gỉ Không?
Thép không gỉ có khả năng chống ăn mòn nhờ lớp màng thụ động trên bề mặt. Tuy nhiên, inox không phải vật liệu hoàn toàn miễn nhiễm với ăn mòn.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng gồm:
- Mác inox.
- Thành phần hóa học.
- Chloride.
- Độ ẩm.
- Nhiệt độ.
- Hóa chất.
- Chất lượng bề mặt.
- Điều kiện lưu kho.
- Phương pháp vệ sinh.
Inox 304 thường phù hợp với nhiều môi trường công nghiệp thông thường.
Inox 316 thường được cân nhắc cho môi trường có chloride hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao hơn.
Nếu sản phẩm được sử dụng trong môi trường biển, hóa chất hoặc điều kiện ăn mòn mạnh, cần lựa chọn mác inox dựa trên thông số kỹ thuật cụ thể.
Báo Giá Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Giá láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 300 phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có thể thay đổi theo từng thời điểm.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến giá gồm:
- Mác inox.
- Xuất xứ.
- Tiêu chuẩn.
- Đường kính.
- Dung sai.
- Chiều dài.
- Bề mặt.
- Trạng thái vật liệu.
- Số lượng.
- Chứng chỉ vật liệu.
- Yêu cầu cắt.
- Chi phí vận chuyển.
- Phương án đóng gói.
Do Ø300 có trọng lượng rất lớn, chi phí vận chuyển và nâng hạ có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
Láp tròn inox Nhật Bản phi 300 × mác inox × chiều dài × số lượng × tiêu chuẩn × dung sai.
Nếu cần cắt thành phôi, cần cung cấp thêm chiều dài từng đoạn và số lượng tương ứng.
Cách Chọn Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Xác định mác inox
Một số mác thường được quan tâm gồm:
- Inox 303.
- Inox 304.
- Inox 316.
- Inox 410.
- Inox 420.
Không nên lựa chọn chỉ dựa trên giá thành. Cần xem xét mục đích sử dụng và yêu cầu kỹ thuật.
Xác định môi trường làm việc
Nếu sử dụng trong môi trường công nghiệp thông thường, inox 304 là một lựa chọn phổ biến.
Nếu môi trường chứa chloride hoặc yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn, inox 316 có thể được cân nhắc.
Nếu ưu tiên khả năng gia công cắt gọt, inox 303 có thể phù hợp với những ứng dụng tương ứng.
Xác định cơ tính
Những chi tiết chịu tải hoặc chịu mài mòn cần lựa chọn vật liệu dựa trên yêu cầu cơ tính.
Xác định kích thước phôi
Đường kính Ø300 cần được kiểm tra khả năng tiếp nhận của máy gia công.
Nếu thành phẩm có kích thước nhỏ hơn đáng kể, cần tính toán lượng dư để tránh lãng phí vật liệu.
Kiểm tra dung sai
Dung sai ảnh hưởng đến lượng dư gia công và chi phí vật liệu.
Kiểm tra chứng chỉ
Đối với dự án yêu cầu truy xuất nguồn gốc, nên yêu cầu chứng chỉ vật liệu phù hợp.
Bảo Quản Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Do trọng lượng rất lớn, việc lưu kho láp Ø300 cần được tính toán kỹ.
Khu vực bảo quản nên:
- Có nền chịu tải.
- Khô ráo.
- Thông thoáng.
- Không bị đọng nước.
- Không có hóa chất ăn mòn.
- Có giá đỡ phù hợp.
Không nên đặt trực tiếp vật liệu trên nền ẩm.
Thanh dài cần có nhiều điểm đỡ để hạn chế cong hoặc biến dạng.
Đặc biệt, một thanh Ø300 dài 6 mét có trọng lượng lý thuyết khoảng 3,35 tấn. Vì vậy, giá đỡ và thiết bị nâng hạ phải được tính toán dựa trên tải trọng thực tế.
Trong quá trình di chuyển, cần sử dụng cầu trục, xe nâng hoặc thiết bị nâng chuyên dụng có tải trọng phù hợp.
Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300 Ở Đâu?
Khi tìm mua láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 300, khách hàng nên lựa chọn đơn vị có khả năng cung cấp thông tin kỹ thuật rõ ràng và hỗ trợ xác định đúng quy cách.
Trước khi đặt hàng nên kiểm tra:
- Mác inox.
- Tiêu chuẩn.
- Xuất xứ.
- Đường kính Ø300.
- Dung sai.
- Chiều dài.
- Bề mặt.
- Chứng chỉ vật liệu.
- Số lượng.
- Khả năng cắt.
- Phương án vận chuyển.
Nếu dùng làm phôi cho gia công CNC, việc cung cấp bản vẽ thành phẩm sẽ giúp xác định lượng dư và kích thước phôi hợp lý.
Tại vatlieutitan.org, khách hàng có thể tham khảo các dòng vật liệu kim loại và inox phục vụ nhu cầu cơ khí chế tạo, gia công CNC, sản xuất linh kiện và thiết bị công nghiệp.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300
Láp inox phi 300 có đường kính bao nhiêu?
Phi 300 hoặc Ø300 là cách gọi thanh inox tròn đặc có đường kính danh nghĩa khoảng 300 mm.
Láp inox phi 300 dài 1 mét nặng bao nhiêu?
Với khối lượng riêng tham khảo 7,9 g/cm³, láp inox Ø300 dài 1 mét có trọng lượng lý thuyết khoảng 558,05 kg.
Láp inox phi 300 có những mác nào?
Tùy nguồn hàng, sản phẩm có thể được cung cấp với inox 303, 304, 316, 410, 420 và các mác thép không gỉ khác.
Láp inox phi 300 được dùng để làm gì?
Sản phẩm thường được sử dụng làm phôi gia công trục máy lớn, bạc, con lăn, bánh dẫn hướng, chốt, đĩa, trục truyền động và nhiều chi tiết cơ khí khác.
Láp inox phi 300 có gia công CNC được không?
Có, nhưng máy phải có khả năng xử lý phôi Ø300 với trọng lượng lớn. Cần kiểm tra khả năng gá, tải trọng và kích thước vùng gia công trước khi sản xuất.
Nên chọn inox 303 hay inox 304?
Inox 303 thường phù hợp khi ưu tiên khả năng gia công cắt gọt. Inox 304 có phạm vi ứng dụng rộng và khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường.
Inox 316 có phù hợp môi trường biển không?
Inox 316 thường được cân nhắc cho môi trường có chloride và một số điều kiện ăn mòn cao hơn. Tuy nhiên, cần đánh giá môi trường thực tế trước khi lựa chọn.
Kết Luận
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 300 là dòng thanh thép không gỉ dạng tròn đặc kích thước lớn, phù hợp cho các nhu cầu cơ khí chế tạo, gia công CNC, chế tạo máy, sản xuất thiết bị công nghiệp và gia công các chi tiết có kích thước lớn.
Với đường kính Ø300 mm, sản phẩm có tiết diện rất lớn và có thể được sử dụng làm phôi để gia công trục máy, trục truyền động, trục bậc, bạc lớn, con lăn, bánh dẫn hướng, chốt, đĩa và nhiều linh kiện cơ khí theo bản vẽ.
Trọng lượng lý thuyết của láp inox Ø300 khoảng 558,05 kg/m khi sử dụng khối lượng riêng tham khảo 7,9 g/cm³. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng khi tính toán vận chuyển, lưu kho, nâng hạ và lựa chọn máy gia công.
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, khách hàng cần xác định chính xác mác inox, tiêu chuẩn, xuất xứ, đường kính, dung sai, chiều dài, bề mặt và chứng chỉ vật liệu trước khi đặt mua.
Việc lựa chọn đúng mác inox không chỉ giúp đáp ứng yêu cầu về chống ăn mòn và cơ tính mà còn góp phần tối ưu khả năng gia công, giảm hao hụt vật tư và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Nếu đang tìm kiếm láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 300 cho dự án cơ khí hoặc gia công chi tiết lớn, việc cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng sẽ giúp xác định quy cách vật liệu phù hợp và tối ưu chi phí đầu tư.
LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ
| Họ và Tên | Nguyễn Thị Hồng Nhung |
| Số điện thoại | 0934006588 |
| vatlieutitan.org@gmail.com | |
| Web | vatlieutitan.org |
