Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550 – Quy Cách, Đặc Tính, Ứng Dụng Và Báo Giá
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550 là dòng vật liệu thép không gỉ dạng thanh tròn đặc có đường kính danh nghĩa 550 mm, thuộc nhóm vật liệu inox kích thước siêu lớn, thường được sử dụng làm phôi trong cơ khí chế tạo, gia công chi tiết máy hạng nặng, chế tạo thiết bị công nghiệp và các dự án yêu cầu vật liệu có kích thước lớn.
Với đường kính lên đến Ø550 mm, láp inox có tiết diện rất lớn và trọng lượng cao. Sản phẩm phù hợp với những chi tiết cần lượng vật liệu đáng kể để gia công như trục máy lớn, bánh dẫn động, bạc kích thước lớn, đĩa, con lăn, mặt bích, chi tiết chịu tải và nhiều dạng linh kiện công nghiệp khác.
Tùy theo yêu cầu của từng ứng dụng, láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 550 có thể được lựa chọn với các mác inox khác nhau như inox 303, inox 304, inox 316, inox 410, inox 420 và một số mác thép không gỉ kỹ thuật khác. Mỗi loại có thành phần hóa học, cơ tính, khả năng chống ăn mòn và khả năng gia công riêng.
Đối với quy cách Ø550, việc xác định đúng vật liệu ngay từ đầu rất quan trọng vì chi phí phôi, vận chuyển, nâng hạ và gia công đều tương đối lớn.
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550 Là Gì?
Láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 550 là thanh thép không gỉ có tiết diện hình tròn đặc với đường kính danh nghĩa khoảng 550 mm.
Khác với ống inox, phần bên trong của láp hoàn toàn đặc. Nhờ đó, sản phẩm có tiết diện lớn, độ cứng vững tốt và có thể được gia công thành nhiều loại chi tiết máy có kích thước lớn.
Trong ngành vật liệu và cơ khí, sản phẩm còn có thể được gọi bằng nhiều tên như:
- Láp inox Nhật Bản phi 550.
- Láp tròn inox Nhật Bản Ø550.
- Láp inox Ø550.
- Thanh tròn đặc inox phi 550.
- Inox tròn đặc 550 mm.
- Inox cây phi 550.
- Thanh inox tròn đặc Ø550.
- Láp inox 550 ly.
- Thép không gỉ tròn đặc Ø550.
- Inox tròn đặc Nhật Bản Ø550.
Các tên gọi trên đều hướng đến dòng thanh inox dạng tròn đặc có đường kính danh nghĩa 550 mm.
Đặc Điểm Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Đường kính cực lớn Ø550 mm
Phi 550 thuộc nhóm quy cách có kích thước rất lớn.
Đường kính 550 mm tạo ra tiết diện lớn, phù hợp với những sản phẩm cơ khí cần phôi có đường kính lớn hoặc cần lượng dư gia công đáng kể.
Đây không phải là quy cách thông thường dành cho các chi tiết nhỏ. Sản phẩm chủ yếu hướng đến những dự án cơ khí nặng, chế tạo thiết bị lớn và các ứng dụng đặc biệt.
Kết cấu tròn đặc
Láp inox Ø550 có toàn bộ tiết diện là thép không gỉ.
Phôi có thể được gia công bằng nhiều phương pháp:
- Tiện.
- Tiện CNC.
- Tiện đứng.
- Phay.
- Khoan.
- Cắt.
- Mài.
- Gia công theo bản vẽ.
- Gia công kết hợp nhiều công đoạn.
Với kích thước lớn, thiết bị gia công cần có khả năng tiếp nhận phôi Ø550 và tải trọng tương ứng.
Khả năng chống ăn mòn
Một trong những ưu điểm quan trọng của thép không gỉ là khả năng chống ăn mòn.
Tuy nhiên, mức độ chống ăn mòn không giống nhau giữa các mác inox.
Inox 304 thường được sử dụng trong nhiều môi trường công nghiệp phổ biến. Inox 316 thường được cân nhắc khi môi trường có chloride hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao hơn. Trong khi đó, inox 410 và 420 thuộc nhóm martensitic với đặc tính cơ học và khả năng xử lý nhiệt khác biệt.
Do đó, khi lựa chọn láp Ø550 cần xác định chính xác mác inox thay vì chỉ dựa trên tên gọi inox Nhật Bản.
Độ cứng vững cao
Tiết diện Ø550 rất lớn, giúp phôi phù hợp với các chi tiết yêu cầu độ cứng vững và khả năng chịu tải theo thiết kế.
Trong quá trình gia công, việc gá đặt cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và duy trì độ chính xác.
Tiêu Chuẩn Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Đối với láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 550, tiêu chuẩn vật liệu là thông tin cần xác định rõ ngay từ khi đặt hàng.
Nếu vật liệu được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, khách hàng có thể yêu cầu thông tin về tiêu chuẩn JIS tương ứng với mác thép.
Các yêu cầu kỹ thuật có thể bao gồm:
- Thành phần hóa học.
- Độ bền kéo.
- Giới hạn chảy.
- Độ giãn dài.
- Độ cứng.
- Kích thước.
- Dung sai.
- Chất lượng bề mặt.
- Trạng thái nhiệt luyện.
- Phương pháp kiểm tra.
Cần lưu ý rằng “inox Nhật Bản” không phải là tên của một mác inox cụ thể. Đây thường là cách gọi liên quan đến xuất xứ hoặc tiêu chuẩn sản xuất.
Khi mua vật liệu Ø550, nên xác định đầy đủ:
Mác inox + tiêu chuẩn + xuất xứ + Ø550 + chiều dài + dung sai + yêu cầu bề mặt.
Nếu sử dụng trong dự án công nghiệp yêu cầu truy xuất nguồn gốc, có thể yêu cầu chứng chỉ vật liệu từ nhà cung cấp.
Các Mác Inox Phổ Biến Cho Láp Phi 550
Láp Tròn Inox 303 Phi 550
Inox 303 thường được lựa chọn trong những ứng dụng yêu cầu khả năng gia công cắt gọt tốt.
Láp inox 303 Ø550 có thể được sử dụng làm phôi cho:
- Trục.
- Bạc.
- Chốt.
- Chi tiết tiện.
- Đầu nối.
- Linh kiện máy.
- Chi tiết cơ khí lớn.
Tuy nhiên, với đường kính 550 mm, việc lựa chọn máy gia công phù hợp là yếu tố đặc biệt quan trọng.
Láp Tròn Inox 304 Phi 550
Inox 304 là mác thép không gỉ phổ biến với phạm vi ứng dụng rộng.
Láp inox 304 phi 550 có thể được sử dụng làm phôi trong:
- Chế tạo máy.
- Cơ khí công nghiệp.
- Thiết bị thực phẩm.
- Thiết bị công nghiệp.
- Gia công trục.
- Gia công bạc.
- Gia công con lăn.
- Chế tạo chi tiết máy lớn.
Láp Tròn Inox 316 Phi 550
Inox 316 chứa molypden và thường được lựa chọn trong những môi trường yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn.
Láp inox 316 Ø550 có thể được cân nhắc cho:
- Thiết bị hóa chất.
- Thiết bị hàng hải.
- Môi trường biển.
- Thiết bị thực phẩm.
- Môi trường có chloride.
- Một số thiết bị công nghiệp đặc thù.
Láp Tròn Inox 410 Phi 550
Inox 410 thuộc nhóm thép không gỉ martensitic.
Vật liệu có khả năng đạt độ cứng và cơ tính phù hợp thông qua xử lý nhiệt.
Láp inox 410 Ø550 có thể được sử dụng làm phôi cho các chi tiết cơ khí yêu cầu cơ tính phù hợp với thiết kế.
Láp Tròn Inox 420 Phi 550
Inox 420 cũng thuộc nhóm martensitic và có khả năng đạt độ cứng cao sau xử lý nhiệt.
Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, láp inox 420 phi 550 có thể được sử dụng cho các chi tiết cần độ cứng và khả năng chống mài mòn.
Quy Cách Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
| Thông số | Nội dung |
| Tên sản phẩm | Láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 550 |
| Hình dạng | Thanh tròn đặc |
| Đường kính | Ø550 mm |
| Xuất xứ | Nhật Bản hoặc theo yêu cầu |
| Tiêu chuẩn | JIS hoặc tiêu chuẩn tương ứng |
| Mác inox | 303, 304, 316, 410, 420… |
| Chiều dài | Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu |
| Dung sai | Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu |
| Bề mặt | Tùy quy cách |
| Gia công | Tiện, tiện đứng, CNC, phay, khoan, mài |
| Ứng dụng | Cơ khí, chế tạo máy, công nghiệp nặng |
Thông số thực tế cần được xác nhận theo tài liệu kỹ thuật và chứng từ của từng lô vật liệu.
Trọng Lượng Láp Tròn Đặc Inox Phi 550
Với láp có đường kính lớn như Ø550, trọng lượng là yếu tố rất quan trọng.
Công thức tính trọng lượng lý thuyết:
M = π × D² / 4 × L × ρ
Trong đó:
- M là khối lượng.
- D là đường kính.
- L là chiều dài.
- ρ là khối lượng riêng.
Với D = 550 mm và khối lượng riêng tham khảo 7,9 g/cm³, trọng lượng lý thuyết của láp inox Ø550 dài 1 mét vào khoảng 1.877,6 kg/m, tương đương khoảng 1,88 tấn cho mỗi mét.
Bảng trọng lượng tham khảo:
| Chiều dài | Trọng lượng lý thuyết |
| 1 mét | ≈ 1.877,6 kg |
| 2 mét | ≈ 3.755,2 kg |
| 3 mét | ≈ 5.632,8 kg |
| 4 mét | ≈ 7.510,4 kg |
| 5 mét | ≈ 9.388,0 kg |
| 6 mét | ≈ 11.265,6 kg |
Đây là giá trị lý thuyết dựa trên khối lượng riêng tham khảo 7,9 g/cm³. Trọng lượng thực tế có thể thay đổi tùy mác inox, thành phần hóa học, đường kính thực tế và dung sai.
Có thể thấy chỉ 1 mét láp inox Ø550 đã nặng gần 1,9 tấn. Nếu thanh dài 6 mét, trọng lượng lý thuyết có thể vượt 11 tấn.
Do đó, việc vận chuyển và nâng hạ phải được tính toán ngay từ đầu, đồng thời cần sử dụng thiết bị chuyên dụng có tải trọng phù hợp.
Ưu Điểm Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Kích thước cực lớn
Ø550 đáp ứng nhu cầu gia công những chi tiết có đường kính lớn mà các quy cách nhỏ không thể đáp ứng.
Tiết diện đặc
Toàn bộ tiết diện của thanh là inox, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiện, khoan, phay và gia công theo bản vẽ.
Độ cứng vững tốt
Tiết diện lớn phù hợp với nhiều chi tiết máy yêu cầu độ ổn định cao.
Khả năng chống ăn mòn
Tùy mác inox, vật liệu có thể đáp ứng các điều kiện môi trường khác nhau.
Có thể gia công thành nhiều dạng
Từ phôi tròn Ø550, có thể gia công thành trục, đĩa, bạc, bánh, con lăn, mặt bích và nhiều chi tiết đặc biệt.
Phù hợp công nghiệp nặng
Quy cách Ø550 phù hợp với những dự án chế tạo máy và thiết bị có kích thước lớn.
Ứng Dụng Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Gia công trục máy kích thước lớn
Một trong những ứng dụng quan trọng của láp Ø550 là làm phôi cho các loại trục có kích thước lớn.
Có thể gia công:
- Trục truyền động.
- Trục máy.
- Trục bậc.
- Trục côn.
- Trục có rãnh.
- Trục ren.
- Trục thiết bị công nghiệp.
Gia công bạc lớn
Phôi Ø550 có thể được khoan và tiện lòng trong để tạo các loại bạc có đường kính lớn.
Gia công con lăn
Một số loại con lăn công nghiệp có đường kính lớn có thể sử dụng phôi Ø550 tùy thiết kế.
Gia công bánh dẫn động
Phôi có thể được tiện và gia công thành các chi tiết dạng bánh hoặc đĩa.
Gia công mặt bích lớn
Láp Ø550 có thể được gia công thành các chi tiết dạng đĩa, vòng hoặc mặt bích tùy thiết kế.
Gia công chốt và chi tiết liên kết
Phôi có thể được cắt thành những đoạn có chiều dài phù hợp để chế tạo chốt và các chi tiết cơ khí lớn.
Chế tạo chi tiết máy công nghiệp nặng
Láp inox Ø550 có thể làm phôi cho nhiều chi tiết trong máy móc và thiết bị công nghiệp.
Gia Công Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Tiện đứng
Với đường kính Ø550, tiện đứng là một phương án phù hợp trong nhiều trường hợp vì máy có khả năng tiếp nhận các chi tiết đường kính lớn.
Phôi có thể được gia công thành:
- Đĩa.
- Bánh.
- Bạc.
- Mặt bích.
- Con lăn.
- Chi tiết dạng tròn.
- Trục có đường kính lớn.
Tiện CNC
Tiện CNC có thể được sử dụng nếu thiết bị đáp ứng kích thước và tải trọng của phôi.
Ưu điểm của CNC là khả năng kiểm soát biên dạng và kích thước theo chương trình.
Khoan
Có thể thực hiện khoan lỗ tâm, khoan lỗ xuyên hoặc tạo lỗ theo bản vẽ.
Phay
Phay được sử dụng để tạo rãnh, mặt phẳng hoặc các hình dạng đặc biệt.
Mài
Mài có thể được thực hiện ở công đoạn hoàn thiện nếu yêu cầu độ chính xác và chất lượng bề mặt cao.
Lưu Ý Quan Trọng Khi Gia Công Láp Inox Phi 550
Với khối lượng rất lớn, công tác gia công láp Ø550 có yêu cầu cao hơn nhiều so với các quy cách nhỏ.
Trước khi đưa phôi vào máy cần kiểm tra:
- Khả năng chịu tải của máy.
- Đường kính làm việc tối đa.
- Kích thước mâm cặp.
- Khả năng nâng hạ.
- Công suất máy.
- Hệ thống gá.
- Nền móng máy.
- Thiết bị hỗ trợ phôi.
- Không gian vận hành.
Trong quá trình gia công nên:
- Gá phôi chắc chắn.
- Kiểm soát rung động.
- Sử dụng giá đỡ phù hợp.
- Chọn dao đúng chủng loại.
- Điều chỉnh tốc độ cắt.
- Kiểm soát lượng chạy dao.
- Sử dụng dung dịch làm mát khi cần.
- Kiểm tra kích thước theo từng công đoạn.
Đối với những phôi dài, cần bố trí nhiều điểm đỡ để hạn chế biến dạng.
Với khối lượng có thể lên đến hàng tấn, việc nâng hạ cần được thực hiện bằng cầu trục hoặc thiết bị chuyên dụng có tải trọng phù hợp.
So Sánh Một Số Mác Inox Cho Láp Phi 550
| Tiêu chí | Inox 303 | Inox 304 | Inox 316 |
| Khả năng gia công | Rất tốt | Tốt | Khá |
| Chống ăn mòn | Tốt | Tốt | Rất tốt |
| Gia công CNC | Phù hợp | Phù hợp | Phù hợp |
| Môi trường chloride | Hạn chế | Khá | Tốt hơn |
| Ứng dụng | Chi tiết gia công | Công nghiệp phổ biến | Môi trường ăn mòn |
| Mức độ phổ biến | Cao | Rất cao | Cao |
| Chi phí | Tùy nguồn | Phổ biến | Thường cao hơn |
Bảng trên chỉ mang tính tham khảo. Việc lựa chọn mác inox phải dựa trên yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm.
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550 Có Bị Gỉ Không?
Thép không gỉ có khả năng chống ăn mòn nhờ lớp màng thụ động trên bề mặt. Tuy nhiên, inox vẫn có thể bị ăn mòn nếu làm việc trong điều kiện không phù hợp.
Các yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Mác inox.
- Thành phần hóa học.
- Nồng độ chloride.
- Độ ẩm.
- Nhiệt độ.
- Hóa chất.
- Chất lượng bề mặt.
- Điều kiện lưu kho.
- Phương pháp vệ sinh.
Inox 304 phù hợp với nhiều ứng dụng thông thường.
Inox 316 thường được cân nhắc khi môi trường có chloride hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao hơn.
Đối với môi trường hóa chất hoặc biển có tính ăn mòn cao, cần đánh giá cụ thể trước khi lựa chọn.
Báo Giá Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Giá láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 550 không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá gồm:
- Mác inox.
- Xuất xứ.
- Tiêu chuẩn.
- Đường kính.
- Dung sai.
- Chiều dài.
- Bề mặt.
- Trạng thái vật liệu.
- Số lượng.
- Chứng chỉ vật liệu.
- Yêu cầu cắt.
- Chi phí vận chuyển.
- Phương án nâng hạ.
Đối với Ø550, chi phí logistics cần được đặc biệt quan tâm vì trọng lượng vật liệu rất lớn.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
Láp tròn inox Nhật Bản phi 550 × mác inox × chiều dài × số lượng × tiêu chuẩn × dung sai.
Nếu mua theo từng phôi cắt, nên cung cấp chiều dài từng đoạn để nhà cung cấp tính toán vật liệu phù hợp.
Cách Chọn Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Xác định đúng mác inox
Một số mác thường được sử dụng gồm:
- Inox 303.
- Inox 304.
- Inox 316.
- Inox 410.
- Inox 420.
Mỗi mác có đặc tính riêng và không nên thay thế tùy tiện.
Xác định môi trường làm việc
Môi trường công nghiệp thông thường có thể cân nhắc inox 304.
Nếu có chloride hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao hơn, inox 316 có thể là lựa chọn phù hợp hơn.
Nếu ưu tiên khả năng gia công, inox 303 có thể được cân nhắc cho ứng dụng phù hợp.
Xác định yêu cầu cơ tính
Các chi tiết chịu tải, chịu mài mòn hoặc cần xử lý nhiệt cần được lựa chọn mác vật liệu dựa trên yêu cầu cơ tính.
Xác định kích thước phôi
Ø550 là quy cách rất lớn nên phải kiểm tra khả năng tiếp nhận của máy trước khi mua.
Nếu thành phẩm có đường kính nhỏ hơn nhiều, cần tính toán lượng dư để tránh lãng phí.
Xác định chiều dài
Chiều dài phôi ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng và phương án vận chuyển.
Kiểm tra chứng chỉ
Đối với công trình hoặc dự án công nghiệp, chứng chỉ vật liệu giúp xác nhận thông tin về mác và lô hàng.
Bảo Quản Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Láp Ø550 có trọng lượng rất lớn nên cần bố trí khu vực lưu kho chuyên dụng.
Khu vực bảo quản nên:
- Có nền chịu tải cao.
- Khô ráo.
- Thông thoáng.
- Không bị ngập nước.
- Không tiếp xúc hóa chất ăn mòn.
- Có hệ thống giá đỡ phù hợp.
Không nên đặt trực tiếp thanh inox trên nền đất hoặc nền ẩm.
Các điểm kê đỡ phải có khả năng chịu được tải trọng thực tế.
Đối với thanh dài, nên bố trí nhiều điểm đỡ để hạn chế cong hoặc biến dạng.
Khi di chuyển cần sử dụng cầu trục, xe nâng tải trọng lớn hoặc thiết bị nâng chuyên dụng.
Đặc biệt, với khối lượng khoảng 1,88 tấn/m, việc xác định tải trọng thiết bị nâng là yêu cầu bắt buộc trước khi vận chuyển.
Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550 Ở Đâu?
Khi có nhu cầu mua láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 550, khách hàng nên lựa chọn đơn vị có khả năng cung cấp thông tin kỹ thuật rõ ràng và hỗ trợ tư vấn đúng mác vật liệu.
Trước khi đặt hàng nên xác nhận:
- Mác inox.
- Tiêu chuẩn.
- Xuất xứ.
- Đường kính Ø550.
- Dung sai.
- Chiều dài.
- Bề mặt.
- Chứng chỉ vật liệu.
- Số lượng.
- Khả năng cắt.
- Phương án đóng gói.
- Phương án vận chuyển.
Nếu dùng làm phôi gia công, nên cung cấp bản vẽ thành phẩm để xác định kích thước phôi hợp lý.
Tại vatlieutitan.org, khách hàng có thể tham khảo các dòng vật liệu inox và kim loại phục vụ cơ khí chế tạo, gia công CNC, sản xuất thiết bị và các dự án công nghiệp.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550
Láp inox phi 550 có đường kính bao nhiêu?
Phi 550 hoặc Ø550 là cách gọi thanh inox tròn đặc có đường kính danh nghĩa khoảng 550 mm.
Láp inox phi 550 dài 1 mét nặng bao nhiêu?
Với khối lượng riêng tham khảo 7,9 g/cm³, láp inox Ø550 dài 1 mét có trọng lượng lý thuyết khoảng 1.877,6 kg, tương đương khoảng 1,88 tấn.
Láp inox phi 550 có những mác nào?
Tùy nguồn hàng, sản phẩm có thể được cung cấp với các mác như inox 303, 304, 316, 410, 420 và những mác inox khác theo yêu cầu.
Láp inox phi 550 được dùng để làm gì?
Sản phẩm có thể được sử dụng làm phôi cho trục máy lớn, bạc, con lăn, bánh dẫn động, mặt bích, đĩa, chốt và các chi tiết cơ khí công nghiệp kích thước lớn.
Láp inox phi 550 có gia công CNC được không?
Có, nhưng thiết bị phải có khả năng tiếp nhận phôi Ø550 và tải trọng rất lớn. Trong nhiều trường hợp, máy tiện đứng hoặc thiết bị gia công chuyên dụng sẽ phù hợp hơn.
Nên chọn inox 303 hay inox 304?
Inox 303 thường được cân nhắc khi ưu tiên khả năng gia công cắt gọt. Inox 304 có phạm vi ứng dụng rộng và khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường.
Inox 316 có phù hợp môi trường biển không?
Inox 316 thường được cân nhắc cho môi trường có chloride và điều kiện ăn mòn cao hơn so với nhiều ứng dụng inox 304. Tuy nhiên, cần đánh giá môi trường thực tế trước khi lựa chọn.
Láp inox phi 550 có thể cắt theo yêu cầu không?
Có thể cắt thành phôi theo chiều dài thiết kế nếu nhà cung cấp và thiết bị cắt đáp ứng kích thước, trọng lượng của vật liệu.
Kết Luận
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 550 là dòng thanh thép không gỉ dạng tròn đặc có đường kính rất lớn, phù hợp với các nhu cầu cơ khí chế tạo, chế tạo máy, gia công chi tiết lớn, sản xuất thiết bị công nghiệp và các dự án cơ khí nặng.
Với đường kính Ø550 mm, sản phẩm có thể được sử dụng làm phôi để gia công trục máy lớn, trục truyền động, bạc, con lăn, bánh dẫn động, mặt bích, đĩa, chốt và nhiều chi tiết cơ khí đặc biệt.
Theo khối lượng riêng tham khảo 7,9 g/cm³, láp inox Ø550 có trọng lượng lý thuyết khoảng 1.877,6 kg/m, tức gần 1,88 tấn cho mỗi mét. Đây là yếu tố cần đặc biệt quan tâm khi tính toán vận chuyển, lưu kho, nâng hạ và lựa chọn máy gia công.
Để lựa chọn chính xác, khách hàng cần xác định đầy đủ mác inox, tiêu chuẩn, xuất xứ, đường kính, dung sai, chiều dài, bề mặt và chứng chỉ vật liệu. Việc lựa chọn đúng mác inox sẽ giúp vật liệu đáp ứng yêu cầu về cơ tính, khả năng chống ăn mòn và khả năng gia công.
Nếu đang tìm kiếm láp tròn đặc inox Nhật Bản phi 550 cho dự án cơ khí hoặc công nghiệp nặng, việc cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng sẽ giúp lựa chọn được quy cách phù hợp, hạn chế hao hụt và tối ưu chi phí.
LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ
| Họ và Tên | Nguyễn Thị Hồng Nhung |
| Số điện thoại | 0934006588 |
| vatlieutitan.org@gmail.com | |
| Web | vatlieutitan.org |
