Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 – Quy Cách, Đặc Tính, Ứng Dụng Và Báo Giá
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 là sản phẩm thép không gỉ dạng thanh tròn đặc có đường kính danh nghĩa 88 mm, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như cơ khí chế tạo, gia công CNC, chế tạo máy, sản xuất linh kiện, thiết bị công nghiệp và các công trình yêu cầu vật liệu có độ bền, độ ổn định và khả năng chống ăn mòn phù hợp.
Với đường kính Ø88 mm, đây là quy cách láp tròn có kích thước lớn, thích hợp sử dụng làm phôi cho các chi tiết máy có đường kính tương đối lớn hoặc cần lượng dư gia công đáng kể. Từ thanh nguyên liệu, người dùng có thể thực hiện các công đoạn cắt, tiện, phay, khoan, doa, mài và gia công CNC để tạo thành sản phẩm theo bản vẽ.
Láp inox Nhật Bản thường được lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn JIS và các ký hiệu SUS tương ứng. Tùy yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các mác inox như SUS 303, SUS 304, SUS 316, SUS 410, SUS 420 hoặc những chủng loại khác.
Đối với Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88, việc xác định đúng mác thép rất quan trọng. Đường kính chỉ là một phần của yêu cầu kỹ thuật; người mua còn cần quan tâm đến xuất xứ, tiêu chuẩn, dung sai, độ thẳng, chiều dài, bề mặt và chứng chỉ vật liệu nếu dự án yêu cầu.
1. Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 Là Gì?
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 là thanh inox có tiết diện hình tròn đặc với đường kính danh nghĩa 88 mm.
Sản phẩm thường được cung cấp dưới dạng thanh dài và có thể cắt thành các đoạn phôi theo nhu cầu. Sau khi cắt, phôi được đưa vào máy tiện, máy tiện CNC, máy phay hoặc các thiết bị gia công chuyên dụng.
Khác với ống inox có phần rỗng bên trong, láp tròn đặc có toàn bộ tiết diện được cấu tạo từ vật liệu inox. Nhờ vậy, sản phẩm phù hợp với những chi tiết cần tiện giảm đường kính, khoan lỗ hoặc tạo hình từ phôi đặc.
Quy cách Ø88 thích hợp cho những chi tiết có kích thước lớn như:
- Trục máy công nghiệp.
- Trục bậc.
- Chốt cơ khí.
- Bạc.
- Khớp nối.
- Con lăn.
- Puly.
- Chi tiết truyền động.
- Bộ phận dẫn hướng.
- Linh kiện máy.
2. Thông Số Kỹ Thuật Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Thông tin tham khảo của sản phẩm:
| Thông số | Nội dung |
| Tên sản phẩm | Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 |
| Dạng sản phẩm | Thanh inox tròn đặc |
| Đường kính | Ø88 mm |
| Tiêu chuẩn tham khảo | JIS hoặc tiêu chuẩn tương đương |
| Mác thép | SUS 303, SUS 304, SUS 316, SUS 420… |
| Xuất xứ | Nhật Bản hoặc theo nguồn hàng |
| Chiều dài | Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu |
| Dung sai | Theo tiêu chuẩn hoặc bản vẽ |
| Bề mặt | Cán, kéo nguội, mài hoặc hoàn thiện tùy loại |
| Gia công | Cắt, tiện, phay, khoan, doa, mài, CNC |
| Ứng dụng | Cơ khí, chế tạo máy, công nghiệp, tự động hóa |
Nếu sử dụng cho các chi tiết có yêu cầu dung sai chặt, cần xác nhận cụ thể đường kính thực tế, dung sai, độ thẳng và chất lượng bề mặt.
3. Đặc Tính Của Láp Tròn Inox Nhật Bản Phi 88
Đường kính Ø88 mm
Đường kính 88 mm tạo ra tiết diện lớn, phù hợp làm phôi cho các chi tiết có kích thước tương đối lớn.
Phần vật liệu dư có thể được loại bỏ bằng tiện hoặc các phương pháp gia công khác để tạo ra kích thước thành phẩm theo bản vẽ.
Kết cấu dạng thanh đặc
Toàn bộ tiết diện của láp là vật liệu inox. Điều này giúp người dùng có thể thực hiện nhiều công đoạn gia công từ một thanh nguyên liệu.
Khả năng chống ăn mòn
Inox có ưu điểm về khả năng chống oxy hóa và ăn mòn so với nhiều loại thép thông thường.
Mức độ chống ăn mòn phụ thuộc vào từng mác thép và điều kiện sử dụng. Do đó, cần lựa chọn đúng loại inox cho môi trường làm việc cụ thể.
Đa dạng về mác thép
Láp Ø88 có thể được sản xuất hoặc cung cấp theo nhiều chủng loại inox. Mỗi mác có đặc tính khác nhau về cơ tính, khả năng gia công và khả năng chống ăn mòn.
Phù hợp nhiều phương pháp gia công
Láp Ø88 có thể được:
- Cắt.
- Tiện.
- Tiện CNC.
- Phay.
- Khoan.
- Doa.
- Mài.
Điều này giúp sản phẩm đáp ứng nhiều yêu cầu trong ngành cơ khí.
4. Các Mác Inox Nhật Bản Phi 88 Phổ Biến
SUS 303 Phi 88
SUS 303 thường được sử dụng cho những chi tiết yêu cầu khả năng gia công cắt gọt.
Láp Ø88 SUS 303 có thể làm phôi cho trục, chốt, bạc, khớp nối và nhiều linh kiện máy.
SUS 304 Phi 88
SUS 304 là một trong những mác inox được sử dụng rộng rãi.
Vật liệu có khả năng chống ăn mòn phù hợp với nhiều môi trường và có thể gia công thành nhiều loại chi tiết cơ khí.
SUS 316 Phi 88
SUS 316 thường được lựa chọn khi yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn.
Tùy môi trường thực tế, vật liệu có thể được sử dụng trong một số thiết bị thuộc ngành hóa chất, thực phẩm, hàng hải và công nghiệp.
SUS 420 Phi 88
SUS 420 thuộc nhóm inox martensitic.
Vật liệu có thể đạt độ cứng cao thông qua xử lý nhiệt, phù hợp với những ứng dụng cần độ cứng và khả năng chống mài mòn.
5. Ứng Dụng Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Chế tạo trục máy
Ø88 phù hợp làm phôi cho các loại trục có đường kính lớn.
Tùy thiết kế, thanh có thể được tiện thành trục đơn, trục bậc, trục có rãnh hoặc trục ren.
Chế tạo bạc
Phôi Ø88 có thể được khoan và doa để tạo lỗ, sau đó gia công bề mặt ngoài thành bạc theo bản vẽ.
Chế tạo chốt
Thanh inox có thể được cắt thành các đoạn phôi rồi tiện hoặc mài thành chốt có kích thước yêu cầu.
Khớp nối
Một số loại khớp nối kích thước lớn có thể được gia công từ láp Ø88.
Mác inox cần được lựa chọn theo tải trọng, tốc độ làm việc và môi trường sử dụng.
Con lăn
Láp Ø88 có thể được gia công thành con lăn hoặc bộ phận dẫn hướng trong một số hệ thống máy móc.
Puly và chi tiết truyền động
Với tiết diện lớn, vật liệu có thể được sử dụng làm phôi cho các chi tiết dạng tròn xoay.
Linh kiện máy
Láp Ø88 có thể được sử dụng để sản xuất nhiều loại linh kiện máy công nghiệp tùy theo bản vẽ.
6. Gia Công Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Cắt phôi
Thanh inox được cắt thành từng đoạn theo chiều dài cần thiết.
Khi xác định chiều dài phôi, cần tính thêm lượng dư để phục vụ các bước gia công tiếp theo.
Tiện
Tiện là phương pháp phổ biến đối với láp tròn đặc.
Từ phôi Ø88 có thể tạo ra:
- Trục.
- Trục bậc.
- Bạc.
- Chốt.
- Khớp nối.
- Con lăn.
- Puly.
- Chi tiết ren.
Tiện CNC
Tiện CNC phù hợp với những chi tiết cần độ chính xác cao hoặc sản xuất số lượng lớn.
Máy cần có khả năng tiếp nhận phôi có đường kính và trọng lượng tương ứng với Ø88.
Phay
Phay được áp dụng khi chi tiết cần tạo mặt phẳng, rãnh hoặc biên dạng đặc biệt.
Khoan và doa
Phôi đặc Ø88 cung cấp đủ vật liệu để tạo các lỗ có đường kính khác nhau theo bản vẽ.
Mài
Mài có thể được sử dụng để hoàn thiện kích thước và bề mặt ở những công đoạn cuối.
Khi gia công inox, cần sử dụng chế độ cắt và dụng cụ phù hợp để hạn chế nhiệt sinh ra và hiện tượng biến cứng.
7. Quy Cách Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Quy cách đường kính chính:
Ø88 mm.
Chiều dài thanh có thể thay đổi theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu đặt hàng.
Một số chiều dài tham khảo:
- Ø88 x 100 mm.
- Ø88 x 200 mm.
- Ø88 x 300 mm.
- Ø88 x 500 mm.
- Ø88 x 1.000 mm.
- Ø88 x 2.000 mm.
- Ø88 x chiều dài theo yêu cầu.
Nếu dùng cho sản xuất hàng loạt, khách hàng có thể yêu cầu cắt sẵn thành từng đoạn phôi.
Ví dụ:
Láp inox Ø88 mm, cắt phôi dài 400 mm, số lượng 100 phôi.
Việc cắt sẵn giúp giảm thời gian chuẩn bị nguyên liệu trước khi gia công.
8. Trọng Lượng Láp Tròn Đặc Inox Phi 88
Trọng lượng láp Ø88 phụ thuộc vào đường kính thực tế, chiều dài và khối lượng riêng của mác inox.
Công thức tính khối lượng lý thuyết:
M = π × D² / 4 × L × ρ
Trong đó:
- M là khối lượng.
- D là đường kính thanh.
- L là chiều dài.
- ρ là khối lượng riêng của vật liệu.
Do Ø88 có đường kính lớn nên trọng lượng trên mỗi mét cao hơn đáng kể so với các quy cách nhỏ hơn như Ø58, Ø68 và Ø78.
Việc tính trọng lượng rất cần thiết khi:
- Tính giá vật liệu.
- Lập báo giá.
- Tính chi phí vận chuyển.
- Thiết kế giá đỡ.
- Bố trí kho.
- Tính định mức nguyên liệu.
Đối với đơn hàng lớn, nên xác định tổng khối lượng trước khi vận chuyển để có phương án bốc xếp phù hợp.
9. Bề Mặt Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Tùy công nghệ sản xuất, láp Ø88 có thể có nhiều dạng bề mặt.
Bề mặt cán
Thích hợp với những trường hợp vật liệu được mua về để tiếp tục gia công.
Bề mặt kéo nguội
Có thể được sử dụng trong những ứng dụng cần kiểm soát kích thước và bề mặt tốt hơn tùy tiêu chuẩn.
Bề mặt mài
Phù hợp với những yêu cầu cao hơn về độ chính xác và chất lượng bề mặt.
Bề mặt đánh bóng
Được lựa chọn khi yêu cầu ngoại quan và độ hoàn thiện bề mặt cao.
Nếu sản phẩm sẽ được tiện lại toàn bộ, nên cân nhắc loại bề mặt phù hợp để tối ưu chi phí vật liệu.
10. Ưu Điểm Của Láp Tròn Inox Nhật Bản Phi 88
Láp Ø88 có nhiều ưu điểm:
- Đường kính lớn.
- Tiết diện đặc.
- Cung cấp lượng dư gia công tốt.
- Có nhiều mác inox để lựa chọn.
- Khả năng chống ăn mòn tốt tùy loại.
- Có thể gia công bằng nhiều phương pháp.
- Phù hợp cho sản xuất chi tiết kích thước lớn.
- Có thể cắt theo chiều dài yêu cầu.
- Ứng dụng rộng trong cơ khí.
- Có thể cung cấp chứng chỉ vật liệu theo yêu cầu.
Quy cách Ø88 đặc biệt phù hợp với những chi tiết cần phôi có đường kính lớn nhưng vẫn cần khả năng tạo hình bằng máy công cụ.
11. Láp Tròn Inox Phi 88 Được Ứng Dụng Trong Những Ngành Nào?
Cơ khí chế tạo
Đây là lĩnh vực sử dụng láp tròn inox phổ biến. Sản phẩm có thể làm phôi cho trục, bạc, chốt, con lăn và nhiều chi tiết khác.
Chế tạo máy
Láp Ø88 được dùng để sản xuất các bộ phận máy có kích thước lớn.
Gia công CNC
Phôi Ø88 có thể được sử dụng trên máy tiện CNC phù hợp với kích thước và trọng lượng của vật liệu.
Tự động hóa
Có thể gia công thành trục dẫn động, con lăn, bạc dẫn hướng và các bộ phận chuyển động.
Thiết bị công nghiệp
Tùy mác inox, vật liệu có thể được sử dụng cho những thiết bị yêu cầu khả năng chống oxy hóa và ăn mòn.
Công nghiệp thực phẩm
Một số mác inox phù hợp có thể được sử dụng trong thiết bị hoặc bộ phận máy thuộc ngành thực phẩm.
Công nghiệp hóa chất
Trong môi trường hóa chất, cần lựa chọn mác thép dựa trên loại hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc.
12. Tiêu Chí Chọn Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Chọn đúng mác thép
Cần xác định mác inox dựa trên yêu cầu của sản phẩm.
Một số lựa chọn phổ biến gồm:
- SUS 303.
- SUS 304.
- SUS 316.
- SUS 420.
Kiểm tra đường kính
Cần đảm bảo sản phẩm đáp ứng quy cách Ø88 mm và dung sai theo tiêu chuẩn hoặc bản vẽ.
Kiểm tra độ thẳng
Thanh càng dài thì độ thẳng càng ảnh hưởng đến việc gá đặt và gia công.
Kiểm tra bề mặt
Cần xác định loại bề mặt phù hợp với công đoạn gia công.
Kiểm tra nguồn gốc
Nếu yêu cầu hàng Nhật Bản, cần xác nhận rõ xuất xứ và nhà sản xuất.
Kiểm tra chứng chỉ
Tùy dự án có thể yêu cầu:
- CO.
- CQ.
- MTC.
- Thành phần hóa học.
- Cơ tính.
- Tiêu chuẩn sản xuất.
13. Báo Giá Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Giá Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có thể thay đổi theo thời điểm.
Các yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Mác thép.
- Xuất xứ.
- Tiêu chuẩn.
- Dung sai.
- Bề mặt.
- Chiều dài.
- Số lượng.
- Chứng chỉ.
- Yêu cầu cắt phôi.
- Yêu cầu gia công.
- Thời điểm đặt hàng.
Ví dụ, láp SUS 304 Ø88 sẽ có mức giá khác với SUS 316 Ø88 hoặc SUS 420 Ø88.
Những sản phẩm có dung sai chặt, bề mặt mài hoặc yêu cầu chứng chỉ riêng cũng có thể có mức giá khác.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
Mác inox + Ø88 mm + chiều dài + số lượng + tiêu chuẩn + yêu cầu kỹ thuật.
14. Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 Ở Đâu?
Khi mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88, nên lựa chọn đơn vị có khả năng cung cấp thông tin rõ ràng về mác thép, quy cách, nguồn gốc và tiêu chuẩn.
Vật Liệu Titan cung cấp các dòng vật liệu kim loại phục vụ nhiều nhu cầu trong cơ khí chế tạo, gia công CNC, sản xuất linh kiện, chế tạo máy và công nghiệp.
Khi liên hệ đặt hàng, khách hàng nên cung cấp:
- Mác thép.
- Đường kính Ø88 mm.
- Chiều dài.
- Số lượng.
- Tiêu chuẩn.
- Xuất xứ.
- Dung sai.
- Bề mặt.
- Chứng chỉ nếu cần.
Nếu sản phẩm được sử dụng cho một chi tiết cụ thể, bản vẽ kỹ thuật sẽ giúp quá trình tư vấn vật liệu chính xác hơn.
15. Bảo Quản Láp Tròn Đặc Inox Phi 88
Do có đường kính và trọng lượng lớn, láp Ø88 cần được bảo quản trên hệ thống giá đỡ phù hợp.
Một số lưu ý:
- Không đặt trực tiếp trên nền đất hoặc nền ẩm.
- Sử dụng giá đỡ có khả năng chịu tải.
- Bố trí các điểm đỡ hợp lý.
- Không để thanh bị va đập.
- Hạn chế trầy xước bề mặt.
- Phân loại theo từng mác inox.
- Ghi nhãn rõ ràng.
- Hạn chế tiếp xúc với thép carbon.
- Tránh tiếp xúc với hóa chất không phù hợp.
Kho bảo quản cần có đủ không gian để bốc xếp và di chuyển thanh inox an toàn.
16. Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 Trong Gia Công CNC
Gia công CNC là phương pháp phổ biến để tạo ra các chi tiết chính xác từ phôi láp Ø88.
Một thanh Ø88 có thể được gia công thành:
- Trục máy.
- Trục bậc.
- Bạc.
- Chốt.
- Khớp nối.
- Con lăn.
- Puly.
- Chi tiết ren.
- Linh kiện máy.
- Bộ phận dẫn hướng.
Trong sản xuất hàng loạt, đường kính phôi ổn định giúp giảm thời gian căn chỉnh máy và góp phần duy trì độ đồng đều của sản phẩm.
Tuy nhiên, mỗi mác inox có đặc tính gia công khác nhau. Vì vậy, chế độ cắt, dao cụ, tốc độ quay, lượng chạy dao và phương pháp làm mát cần được điều chỉnh phù hợp.
17. Lợi Ích Khi Sử Dụng Láp Inox Phi 88 Làm Phôi
Phôi Ø88 có thể đáp ứng nhiều thiết kế chi tiết có kích thước lớn.
Nếu thành phẩm có đường kính nhỏ hơn 88 mm, phần dư có thể được loại bỏ bằng tiện.
Nếu chi tiết cần khoan lỗ, phôi đặc Ø88 vẫn cung cấp lượng vật liệu cần thiết để tạo thành kết cấu theo bản vẽ.
Một số lợi ích khi chọn đúng kích thước phôi:
- Hạn chế vật liệu dư.
- Giảm thời gian gia công.
- Tối ưu chi phí nguyên liệu.
- Dễ chuẩn hóa quy trình sản xuất.
- Phù hợp sản xuất hàng loạt.
Việc lựa chọn Ø88 nên dựa trên kích thước thành phẩm, lượng dư gia công và khả năng máy móc hiện có.
18. Lưu Ý Khi Đặt Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88
Một yêu cầu đặt hàng có thể ghi:
Láp tròn đặc SUS 304 Nhật Bản Ø88 mm x 1.000 mm, số lượng 20 thanh, yêu cầu chứng chỉ vật liệu.
Nếu cần cắt phôi:
SUS 304 Ø88 mm, cắt phôi dài 400 mm, số lượng 100 phôi.
Đối với đơn hàng có yêu cầu kỹ thuật cao, nên bổ sung:
- Dung sai đường kính.
- Độ thẳng.
- Độ nhám bề mặt.
- Tiêu chuẩn sản xuất.
- Thành phần hóa học.
- Cơ tính.
- Chứng chỉ vật liệu.
Thông tin đặt hàng càng đầy đủ thì càng dễ kiểm soát chất lượng và hạn chế nhầm lẫn khi giao nhận.
19. Câu Hỏi Thường Gặp Về Láp Tròn Inox Phi 88
Láp Inox Phi 88 có đường kính bao nhiêu?
Phi 88 hay Ø88 là quy cách đường kính danh nghĩa 88 mm. Kích thước thực tế có thể thay đổi trong phạm vi dung sai của tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật.
Láp Phi 88 có dùng được cho máy tiện CNC không?
Có, nếu máy tiện có khả năng tiếp nhận phôi đường kính 88 mm và đáp ứng trọng lượng, chiều dài cũng như yêu cầu gá đặt của thanh vật liệu.
Láp Inox Phi 88 có thể cắt theo yêu cầu không?
Tùy nguồn hàng và dịch vụ cung cấp, sản phẩm có thể được cắt thành từng đoạn theo chiều dài yêu cầu.
Có những loại inox nào cho quy cách Phi 88?
Tùy nguồn hàng có thể có SUS 303, SUS 304, SUS 316, SUS 420 và những mác thép khác.
Láp Phi 88 dùng để sản xuất gì?
Sản phẩm có thể làm phôi cho trục, bạc, chốt, khớp nối, con lăn, puly và nhiều linh kiện máy công nghiệp.
Kết Luận
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88 là dòng thanh thép không gỉ tròn đặc có đường kính 88 mm, phù hợp với nhiều ứng dụng trong cơ khí chế tạo, gia công CNC, chế tạo máy, tự động hóa và sản xuất thiết bị công nghiệp.
Với tiết diện lớn, vật liệu có thể được gia công thành trục, trục bậc, bạc, chốt, khớp nối, con lăn, puly, chi tiết ren và nhiều loại linh kiện máy. Các phương pháp gia công thường được sử dụng gồm cắt, tiện, tiện CNC, phay, khoan, doa và mài.
Tùy điều kiện làm việc, người dùng có thể lựa chọn các mác inox như SUS 303, SUS 304, SUS 316 hoặc SUS 420. Mỗi mác có đặc tính khác nhau về khả năng gia công, cơ tính, độ cứng và khả năng chống ăn mòn.
Khi mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 88, cần xác định rõ mác thép, đường kính, dung sai, chiều dài, độ thẳng, bề mặt, tiêu chuẩn và xuất xứ. Với những dự án yêu cầu kiểm soát chất lượng, nên yêu cầu chứng chỉ vật liệu phù hợp.
Lựa chọn đúng quy cách phôi ngay từ đầu giúp giảm hao hụt nguyên liệu, tối ưu thời gian gia công và nâng cao hiệu quả sản xuất. Khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật hoặc bản vẽ để lựa chọn láp inox Ø88 phù hợp nhất với nhu cầu thực tế.
LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ
| Họ và Tên | Nguyễn Thị Hồng Nhung |
| Số điện thoại | 0934006588 |
| vatlieutitan.org@gmail.com | |
| Web | vatlieutitan.org |
