Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 – Quy Cách, Đặc Tính, Ứng Dụng Và Báo Giá
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 là dòng vật liệu thép không gỉ dạng thanh tròn đặc có đường kính danh nghĩa 114 mm, được sử dụng phổ biến trong cơ khí chế tạo, gia công CNC, chế tạo máy, sản xuất linh kiện công nghiệp và nhiều lĩnh vực yêu cầu vật liệu có độ bền, độ ổn định cùng khả năng chống ăn mòn phù hợp.
Với kích thước Ø114 mm, đây là quy cách láp tròn có đường kính tương đối lớn, thường được sử dụng làm phôi cho các chi tiết máy, trục, bạc, khớp nối, con lăn và nhiều sản phẩm cơ khí có kích thước lớn. Thanh nguyên liệu có thể được cắt thành từng đoạn theo nhu cầu trước khi thực hiện các công đoạn tiện, phay, khoan, doa, mài hoặc gia công CNC.
Láp inox Nhật Bản thường được lựa chọn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật như JIS và hệ thống ký hiệu SUS. Tùy mục đích sử dụng, người dùng có thể lựa chọn các mác inox khác nhau như SUS 303, SUS 304, SUS 316, SUS 410, SUS 420 và những chủng loại tương ứng.
Đối với Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114, không nên chỉ quan tâm đến đường kính. Để lựa chọn đúng vật liệu, cần xác định đồng thời mác thép, tiêu chuẩn, dung sai, chiều dài, bề mặt, độ thẳng, nguồn gốc và yêu cầu chứng chỉ nếu sử dụng trong các dự án cần kiểm soát chất lượng.
1. Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 Là Gì?
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 là thanh inox có tiết diện hình tròn đặc với đường kính danh nghĩa 114 mm.
Sản phẩm được sử dụng chủ yếu dưới dạng phôi để gia công thành những chi tiết có hình dạng và kích thước theo bản vẽ kỹ thuật. Tùy nhu cầu, thanh inox có thể được cung cấp theo chiều dài tiêu chuẩn hoặc cắt thành từng đoạn phôi.
Khác với ống inox, láp tròn đặc không có phần rỗng bên trong. Toàn bộ tiết diện Ø114 là vật liệu kim loại, nhờ đó người dùng có thể khoan, tiện giảm đường kính hoặc tạo nhiều dạng hình học khác nhau.
Một số sản phẩm có thể gia công từ láp Ø114 gồm:
- Trục máy.
- Trục bậc.
- Bạc cơ khí.
- Chốt.
- Khớp nối.
- Con lăn.
- Puly.
- Chi tiết truyền động.
- Vòng đệm kích thước lớn.
- Linh kiện máy công nghiệp.
2. Thông Số Kỹ Thuật Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114
| Thông số | Nội dung tham khảo |
| Tên sản phẩm | Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 |
| Dạng sản phẩm | Thanh inox tròn đặc |
| Đường kính | Ø114 mm |
| Tiêu chuẩn | JIS hoặc tiêu chuẩn tương đương |
| Mác thép | SUS 303, SUS 304, SUS 316, SUS 420… |
| Xuất xứ | Nhật Bản hoặc theo nguồn hàng |
| Chiều dài | Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu |
| Dung sai | Theo tiêu chuẩn hoặc bản vẽ |
| Bề mặt | Cán, kéo nguội, mài hoặc hoàn thiện tùy loại |
| Phương pháp gia công | Cắt, tiện, phay, khoan, doa, mài, CNC |
| Ứng dụng | Cơ khí, chế tạo máy, công nghiệp, tự động hóa |
Các thông số trên mang tính tham khảo. Khi đặt hàng cho dự án cụ thể, cần xác nhận chính xác mác inox, tiêu chuẩn và dung sai của lô hàng.
3. Đặc Điểm Của Láp Tròn Inox Nhật Bản Phi 114
Đường kính Ø114 mm
Ø114 mm là quy cách có đường kính lớn, phù hợp với những chi tiết cần phôi có tiết diện đáng kể.
Trong quá trình gia công, người thợ có thể tiện giảm đường kính hoặc tạo các bậc, rãnh và biên dạng khác theo bản vẽ.
Kết cấu đặc
Láp có kết cấu đặc trên toàn bộ tiết diện. Đây là ưu điểm khi cần tạo các chi tiết có khả năng chịu tải hoặc cần khoan lỗ từ phôi đặc.
Khả năng chống ăn mòn
Inox có ưu điểm về khả năng chống oxy hóa và ăn mòn so với nhiều loại thép thông thường. Tuy nhiên, mức độ chống ăn mòn phụ thuộc trực tiếp vào thành phần và mác thép.
Ví dụ, yêu cầu sử dụng trong môi trường hóa chất hoặc có ion chloride cần được xem xét kỹ trước khi lựa chọn vật liệu.
Khả năng gia công
Tùy mác inox, Ø114 có thể được gia công bằng:
- Tiện.
- Tiện CNC.
- Phay.
- Khoan.
- Doa.
- Mài.
- Cắt.
Đối với vật liệu có đường kính lớn, máy móc và hệ thống gá đặt cần có khả năng đáp ứng trọng lượng phôi.
4. Các Mác Inox Nhật Bản Phi 114 Phổ Biến
SUS 303 Phi 114
SUS 303 thường được lựa chọn cho những chi tiết cần khả năng gia công cắt gọt tốt.
Láp Ø114 SUS 303 có thể được sử dụng làm phôi cho các chi tiết tiện như trục, bạc, chốt và khớp nối.
SUS 304 Phi 114
SUS 304 là một trong những mác inox được sử dụng phổ biến trong cơ khí và công nghiệp.
Vật liệu có khả năng chống ăn mòn phù hợp với nhiều môi trường và có tính ứng dụng rộng.
SUS 316 Phi 114
SUS 316 thường được cân nhắc khi yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn SUS 304.
Tùy môi trường làm việc, vật liệu có thể được sử dụng trong thiết bị công nghiệp, hóa chất, thực phẩm hoặc các ứng dụng có yêu cầu cao hơn về khả năng chống ăn mòn.
SUS 420 Phi 114
SUS 420 thuộc nhóm inox martensitic, có thể đạt độ cứng cao thông qua xử lý nhiệt.
Vật liệu phù hợp hơn với những chi tiết cần độ cứng và khả năng chống mài mòn.
5. Ứng Dụng Của Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114
Làm trục máy
Ø114 có thể được sử dụng làm phôi cho trục máy có kích thước lớn.
Sau khi gia công, thanh có thể trở thành trục đơn, trục bậc, trục có rãnh hoặc trục ren.
Chế tạo bạc
Phôi Ø114 có thể được khoan hoặc tiện lỗ, sau đó gia công mặt ngoài để tạo thành bạc theo kích thước thiết kế.
Chế tạo khớp nối
Một số loại khớp nối công nghiệp kích thước lớn có thể được gia công từ thanh inox Ø114.
Chế tạo con lăn
Tùy thiết kế, láp Ø114 có thể được sử dụng làm phôi cho con lăn, con lăn dẫn hướng hoặc các bộ phận chuyển động.
Chế tạo puly
Vật liệu có thể được tiện, phay và tạo rãnh để sản xuất các chi tiết dạng puly.
Sản xuất linh kiện máy
Láp Ø114 có thể làm nguyên liệu cho nhiều chi tiết cơ khí có dạng tròn xoay hoặc cần tiết diện lớn.
6. Gia Công Láp Tròn Đặc Inox Phi 114
Cắt phôi
Bước đầu tiên thường là cắt thanh nguyên liệu thành chiều dài phù hợp với kích thước thành phẩm.
Cần tính toán lượng dư gia công để tránh thiếu vật liệu trong quá trình tiện hoặc phay.
Tiện
Tiện là phương pháp phổ biến nhất đối với láp tròn đặc.
Phôi Ø114 có thể được tiện để tạo:
- Trục.
- Trục bậc.
- Bạc.
- Chốt.
- Khớp nối.
- Puly.
- Con lăn.
Tiện CNC
Tiện CNC phù hợp với các sản phẩm cần độ chính xác ổn định và sản xuất với số lượng lớn.
Trước khi đưa Ø114 vào máy, cần kiểm tra khả năng gá đặt, đường kính tối đa và tải trọng cho phép của thiết bị.
Phay
Phay được sử dụng khi chi tiết cần mặt phẳng, rãnh hoặc các biên dạng đặc biệt.
Khoan và doa
Do là vật liệu đặc, Ø114 có thể được khoan từ tâm để tạo lỗ theo bản vẽ.
Sau đó, lỗ có thể tiếp tục được doa hoặc gia công tinh.
Mài
Mài được sử dụng trong những công đoạn cần kiểm soát kích thước hoặc hoàn thiện bề mặt.
Khi gia công inox, cần chú ý đến nhiệt cắt và hiện tượng biến cứng để đảm bảo hiệu quả gia công.
7. Quy Cách Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114
Quy cách chính của sản phẩm:
Ø114 mm.
Chiều dài thanh có thể được cung cấp theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu thực tế.
Một số chiều dài tham khảo:
- Ø114 x 100 mm.
- Ø114 x 200 mm.
- Ø114 x 300 mm.
- Ø114 x 500 mm.
- Ø114 x 1.000 mm.
- Ø114 x 2.000 mm.
- Ø114 x chiều dài yêu cầu.
Đối với sản xuất hàng loạt, có thể yêu cầu cắt sẵn thành các phôi có cùng chiều dài.
Ví dụ:
Láp inox Ø114 mm x 500 mm, số lượng 100 phôi.
Cắt phôi sẵn giúp giảm thời gian chuẩn bị nguyên liệu và thuận tiện hơn khi đưa vào dây chuyền gia công.
8. Trọng Lượng Láp Tròn Đặc Inox Phi 114
Trọng lượng của láp Ø114 phụ thuộc vào đường kính thực tế, chiều dài và khối lượng riêng của mác inox.
Có thể sử dụng công thức lý thuyết:
M = π × D² / 4 × L × ρ
Trong đó:
- M là khối lượng.
- D là đường kính thanh.
- L là chiều dài.
- ρ là khối lượng riêng của vật liệu.
Do Ø114 có đường kính lớn nên trọng lượng trên mỗi mét khá cao. Đây là thông tin cần lưu ý khi vận chuyển và bốc xếp.
Trọng lượng có thể được sử dụng để:
- Tính giá vật liệu.
- Dự toán đơn hàng.
- Tính chi phí vận chuyển.
- Lập định mức vật tư.
- Thiết kế giá đỡ.
- Tính tải trọng kho.
- Chuẩn bị phương án bốc xếp.
Khi mua số lượng lớn, nên xác định tổng trọng lượng dự kiến trước khi giao hàng.
9. Bề Mặt Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114
Tùy phương pháp sản xuất và yêu cầu sử dụng, láp Ø114 có thể có nhiều dạng bề mặt.
Bề mặt cán
Thích hợp với vật liệu được sử dụng chủ yếu làm phôi và tiếp tục gia công.
Bề mặt kéo nguội
Có thể đáp ứng những yêu cầu nhất định về kích thước và bề mặt tùy tiêu chuẩn sản xuất.
Bề mặt mài
Phù hợp với những ứng dụng yêu cầu kiểm soát kích thước và độ hoàn thiện cao hơn.
Bề mặt đánh bóng
Thích hợp với những trường hợp yêu cầu ngoại quan và chất lượng bề mặt cao.
Nếu sản phẩm được tiện toàn bộ sau khi mua, không nhất thiết phải lựa chọn bề mặt hoàn thiện quá cao, từ đó có thể tối ưu chi phí.
10. Ưu Điểm Của Láp Tròn Inox Nhật Bản Phi 114
Một số ưu điểm nổi bật:
- Đường kính lớn.
- Tiết diện đặc.
- Phù hợp làm phôi cho chi tiết lớn.
- Có nhiều mác inox để lựa chọn.
- Khả năng chống ăn mòn tốt tùy loại.
- Có thể gia công bằng nhiều phương pháp.
- Có thể cắt theo chiều dài.
- Phù hợp sản xuất linh kiện cơ khí.
- Có thể sử dụng trong gia công CNC.
- Có thể yêu cầu chứng chỉ vật liệu tùy lô hàng.
Đặc biệt, quy cách Ø114 phù hợp với những thiết kế cần lượng vật liệu dư tương đối lớn để tạo hình.
11. Láp Tròn Inox Phi 114 Được Dùng Trong Ngành Nào?
Cơ khí chế tạo
Láp Ø114 được sử dụng làm phôi cho nhiều chi tiết máy như trục, bạc, chốt, con lăn và khớp nối.
Chế tạo máy
Những bộ phận máy có kích thước lớn có thể sử dụng thanh inox Ø114 làm nguyên liệu gia công.
Gia công CNC
Ø114 có thể sử dụng trên các máy tiện CNC có đường kính gá đặt và công suất phù hợp.
Tự động hóa
Có thể gia công thành trục dẫn động, con lăn, bạc dẫn hướng và những chi tiết chuyển động.
Thiết bị công nghiệp
Tùy mác thép, vật liệu có thể được sử dụng cho một số thiết bị yêu cầu khả năng chống ăn mòn.
Công nghiệp thực phẩm
Các mác inox phù hợp có thể được dùng trong một số thiết bị và linh kiện của dây chuyền thực phẩm.
Công nghiệp hóa chất
Cần lựa chọn mác inox dựa trên hóa chất, nhiệt độ, nồng độ và thời gian tiếp xúc thực tế.
12. Tiêu Chí Chọn Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114
Chọn đúng mác inox
Đây là yếu tố quan trọng nhất sau kích thước.
Cần xác định vật liệu có phù hợp với môi trường làm việc và cơ tính yêu cầu hay không.
Kiểm tra đường kính
Đảm bảo sản phẩm đáp ứng quy cách Ø114 mm và dung sai theo tiêu chuẩn hoặc bản vẽ.
Kiểm tra độ thẳng
Đặc biệt quan trọng đối với những thanh dài sử dụng làm phôi tiện hoặc trục.
Kiểm tra bề mặt
Xác định rõ loại bề mặt trước khi đặt hàng.
Kiểm tra xuất xứ
Nếu yêu cầu hàng Nhật Bản, cần xác nhận nguồn gốc và thông tin nhà sản xuất.
Kiểm tra chứng chỉ
Đối với công trình hoặc dự án công nghiệp, có thể cần:
- CO.
- CQ.
- MTC.
- Thành phần hóa học.
- Cơ tính.
- Tiêu chuẩn sản xuất.
13. Báo Giá Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114
Giá Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Một số yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Mác inox.
- Xuất xứ.
- Tiêu chuẩn.
- Đường kính và dung sai.
- Chiều dài.
- Bề mặt.
- Số lượng.
- Chứng chỉ.
- Yêu cầu cắt phôi.
- Yêu cầu gia công.
- Thời điểm đặt hàng.
Ví dụ, giá láp SUS 304 Ø114 sẽ khác với SUS 316 Ø114 do thành phần và đặc tính vật liệu khác nhau.
Tương tự, sản phẩm có bề mặt mài hoặc dung sai đặc biệt cũng có thể có mức giá khác so với vật liệu dùng làm phôi gia công thông thường.
Để nhận báo giá chính xác, nên cung cấp:
Mác inox + Ø114 mm + chiều dài + số lượng + tiêu chuẩn + yêu cầu kỹ thuật.
14. Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 Ở Đâu?
Khi lựa chọn Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114, khách hàng nên ưu tiên đơn vị có khả năng tư vấn đúng chủng loại vật liệu và cung cấp thông tin rõ ràng về quy cách, tiêu chuẩn, nguồn gốc.
Vật Liệu Titan cung cấp các sản phẩm vật liệu kim loại phục vụ ngành cơ khí chế tạo, gia công CNC, sản xuất linh kiện và công nghiệp.
Khi liên hệ đặt hàng, nên cung cấp:
- Mác thép.
- Đường kính Ø114 mm.
- Chiều dài.
- Số lượng.
- Tiêu chuẩn.
- Xuất xứ.
- Dung sai.
- Bề mặt.
- Chứng chỉ nếu cần.
Đối với những chi tiết phức tạp, bản vẽ kỹ thuật sẽ giúp xác định kích thước phôi và loại inox phù hợp hơn.
15. Bảo Quản Láp Tròn Đặc Inox Phi 114
Ø114 là quy cách có trọng lượng lớn nên cần chú ý đến phương án lưu kho.
Một số nguyên tắc bảo quản:
- Đặt vật liệu trên giá đỡ chắc chắn.
- Không đặt trực tiếp trên nền đất.
- Tránh khu vực có nước hoặc độ ẩm cao.
- Bố trí điểm đỡ phù hợp với chiều dài.
- Hạn chế va đập khi bốc xếp.
- Tránh làm xước bề mặt.
- Phân loại riêng từng mác inox.
- Ghi nhãn vật liệu.
- Không để lẫn với thép carbon.
- Hạn chế tiếp xúc với hóa chất không phù hợp.
Khi vận chuyển thanh Ø114, cần sử dụng phương tiện và thiết bị nâng hạ phù hợp với trọng lượng thực tế.
16. Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 Trong Gia Công CNC
Gia công CNC giúp biến phôi Ø114 thành các chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác.
Một thanh Ø114 có thể được gia công thành:
- Trục máy.
- Trục bậc.
- Bạc.
- Chốt.
- Khớp nối.
- Con lăn.
- Puly.
- Chi tiết ren.
- Linh kiện máy.
- Bộ phận dẫn hướng.
Đối với sản xuất hàng loạt, việc sử dụng phôi có đường kính ổn định giúp giảm thời gian chuẩn bị vật liệu.
Tuy nhiên, do Ø114 có kích thước lớn, cần kiểm tra kỹ khả năng gá đặt và công suất máy trước khi gia công.
Mỗi loại inox cũng có đặc tính cắt gọt riêng, vì vậy tốc độ quay, lượng chạy dao, dao cụ và dung dịch làm mát cần được lựa chọn phù hợp.
17. Lợi Ích Khi Sử Dụng Láp Inox Phi 114 Làm Phôi
Sử dụng Ø114 làm phôi giúp đáp ứng các thiết kế có kích thước lớn và cần lượng dư gia công đáng kể.
Nếu thành phẩm có đường kính nhỏ hơn 114 mm, phần vật liệu dư có thể được tiện bỏ.
Đối với chi tiết cần khoan lỗ, phôi đặc giúp dễ dàng tạo lỗ theo thiết kế.
Một số lợi ích:
- Chủ động kích thước phôi.
- Phù hợp chi tiết lớn.
- Có lượng dư gia công tốt.
- Có thể gia công nhiều dạng chi tiết.
- Dễ cắt thành các đoạn phôi.
- Phù hợp sản xuất đơn chiếc và hàng loạt.
Tuy nhiên, cần lựa chọn kích thước phôi hợp lý để tránh lượng dư quá lớn gây tăng thời gian và chi phí gia công.
18. Lưu Ý Khi Đặt Mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114
Một yêu cầu đặt hàng có thể ghi:
Láp tròn đặc SUS 304 Nhật Bản Ø114 mm x 1.000 mm, số lượng 20 thanh, yêu cầu chứng chỉ vật liệu.
Nếu cần cắt phôi:
SUS 304 Ø114 mm, cắt phôi dài 500 mm, số lượng 50 phôi.
Đối với sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao, nên bổ sung:
- Dung sai đường kính.
- Độ thẳng.
- Độ nhám bề mặt.
- Tiêu chuẩn sản xuất.
- Thành phần hóa học.
- Cơ tính.
- Chứng chỉ vật liệu.
Mô tả càng chi tiết thì quá trình báo giá, kiểm tra và giao nhận càng thuận tiện.
19. Câu Hỏi Thường Gặp Về Láp Tròn Inox Phi 114
Láp Inox Phi 114 có đường kính bao nhiêu?
Phi 114 hay Ø114 là đường kính danh nghĩa 114 mm. Đường kính thực tế cần được kiểm tra theo dung sai của tiêu chuẩn hoặc yêu cầu đặt hàng.
Láp Phi 114 có gia công CNC được không?
Có. Sản phẩm có thể gia công CNC nếu máy đáp ứng được đường kính phôi, trọng lượng và yêu cầu gá đặt.
Có thể cắt láp Ø114 theo kích thước không?
Tùy nguồn hàng và dịch vụ, láp Ø114 có thể được cắt thành các đoạn phôi theo chiều dài yêu cầu.
Láp Inox Phi 114 có những mác nào?
Tùy nguồn cung cấp có thể có SUS 303, SUS 304, SUS 316, SUS 420 và những mác inox khác.
Láp Phi 114 dùng để sản xuất gì?
Sản phẩm có thể được sử dụng làm phôi cho trục, bạc, chốt, khớp nối, con lăn, puly và nhiều linh kiện cơ khí khác.
Kết Luận
Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114 là thanh thép không gỉ dạng tròn đặc có đường kính 114 mm, phù hợp với nhiều ứng dụng trong cơ khí chế tạo, gia công CNC, chế tạo máy, tự động hóa và sản xuất thiết bị công nghiệp.
Với tiết diện lớn, sản phẩm có thể được gia công thành trục, trục bậc, bạc, chốt, khớp nối, con lăn, puly, chi tiết ren và nhiều linh kiện máy. Các phương pháp gia công phổ biến gồm cắt, tiện, tiện CNC, phay, khoan, doa và mài.
Tùy môi trường làm việc, có thể lựa chọn những mác inox phù hợp như SUS 303, SUS 304, SUS 316 hoặc SUS 420. Mỗi loại có sự khác biệt về cơ tính, khả năng gia công, độ cứng và khả năng chống ăn mòn.
Khi mua Láp Tròn Đặc Inox Nhật Bản Phi 114, cần xác định đầy đủ mác thép, đường kính, dung sai, chiều dài, bề mặt, độ thẳng, tiêu chuẩn và xuất xứ. Với những dự án cần kiểm soát nguồn gốc vật liệu, nên yêu cầu chứng chỉ phù hợp.
Lựa chọn đúng quy cách phôi giúp giảm hao hụt, kiểm soát thời gian gia công và nâng cao hiệu quả sản xuất. Vì vậy, khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật hoặc bản vẽ khi đặt mua láp inox Ø114 để được tư vấn vật liệu phù hợp với nhu cầu thực tế.
LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ
| Họ và Tên | Nguyễn Thị Hồng Nhung |
| Số điện thoại | 0934006588 |
| vatlieutitan.org@gmail.com | |
| Web | vatlieutitan.org |
