Table of Contents

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 – Quy Cách, Đặc Tính, Ứng Dụng Và Báo Giá

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 là dòng thép không gỉ dạng thanh tròn đặc có đường kính danh nghĩa 96 mm, được sản xuất từ vật liệu Inox 630, còn được biết đến với các tên gọi 17-4PH, UNS S17400, AISI 630 và Werkstoff 1.4542. Đây là loại thép không gỉ hóa bền kết tủa nổi bật với khả năng đạt độ bền và độ cứng cao sau xử lý nhiệt, đồng thời duy trì khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường công nghiệp.

Với đường kính lớn Phi 96 mm, sản phẩm thường được sử dụng làm phôi cho các chi tiết cơ khí có kích thước lớn, đặc biệt là những bộ phận yêu cầu độ bền cao, khả năng chịu tải tốt và độ ổn định trong quá trình vận hành.

Inox 630 có thể được xử lý nhiệt theo nhiều trạng thái khác nhau như H900, H925, H1025, H1075, H1100 và H1150. Việc lựa chọn trạng thái nhiệt luyện phù hợp giúp điều chỉnh sự cân bằng giữa độ bền, độ cứng, độ dẻo và độ dai theo yêu cầu của từng ứng dụng.

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 là gì?

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 là thanh thép không gỉ có tiết diện tròn đặc với đường kính danh nghĩa 96 mm. Khác với ống inox có phần rỗng bên trong, láp tròn đặc có toàn bộ tiết diện được cấu tạo từ vật liệu kim loại.

Quy cách Phi 96 cho biết đường kính danh nghĩa của thanh là 96 mm. Đây là loại kích thước tương đối lớn, thường được sử dụng để tạo phôi cho các chi tiết cần gia công tiện, phay, khoan hoặc mài.

Inox 630 thuộc nhóm thép không gỉ martensitic hóa bền kết tủa. Thành phần hợp kim của vật liệu bao gồm chromium, nickel, copper và niobium. Sự kết hợp này tạo nên khả năng hóa bền đặc trưng của 17-4PH.

Không giống các loại inox thông dụng như 304 hoặc 316, Inox 630 được lựa chọn nhiều hơn trong những trường hợp yêu cầu cơ tính cao. Sau xử lý nhiệt, vật liệu có thể đạt độ bền kéo và giới hạn chảy rất cao.

Thông số kỹ thuật Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Thông số Chi tiết
Tên sản phẩm Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96
Mác thép Inox 630
Tên tương đương 17-4PH
UNS S17400
AISI 630
Werkstoff 1.4542
JIS SUS 630
Đường kính Phi 96 mm
Hình dạng Thanh tròn đặc
Nhóm vật liệu Thép không gỉ hóa bền kết tủa
Tiêu chuẩn tham khảo ASTM A564, ASTM A276 tùy quy cách
Trạng thái Condition A, H900, H925, H1025, H1075, H1100, H1150…
Bề mặt Tùy phương pháp sản xuất
Chiều dài Theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu
Phương pháp gia công Tiện, phay, khoan, mài, cắt
Ứng dụng Cơ khí, dầu khí, hóa chất, máy bơm, van, thiết bị công nghiệp

17-4PH dạng thanh thường được cung cấp theo ASTM A564; các quy cách và trạng thái cụ thể cần được đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng.

Đặc tính nổi bật của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Độ bền cơ học cao

Một trong những ưu điểm nổi bật nhất của Inox 630 là khả năng đạt cơ tính cao thông qua xử lý nhiệt.

Ở trạng thái H900, dữ liệu kỹ thuật tham khảo cho 17-4PH cho thấy độ bền kéo tối thiểu khoảng 1.314 MPa, giới hạn chảy tối thiểu khoảng 1.177 MPa và độ cứng tối thiểu khoảng 40 HRC. Các giá trị này thay đổi tùy trạng thái nhiệt luyện và tiêu chuẩn áp dụng.

Nhờ đó, Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 có thể được sử dụng để gia công những chi tiết chịu tải cao.

Độ cứng cao

Khả năng hóa bền kết tủa giúp Inox 630 đạt độ cứng đáng kể sau quá trình hóa già.

H900 thường được lựa chọn khi cần ưu tiên độ bền và độ cứng. Trong khi đó, H1025, H1075 hoặc H1150 có thể được sử dụng khi cần sự cân bằng tốt hơn giữa độ bền và độ dai.

Chống ăn mòn tốt

Inox 630 chứa khoảng 15–17,5% chromium, giúp hình thành lớp màng thụ động bảo vệ bề mặt. Theo tài liệu kỹ thuật của 17-4PH, khả năng chống ăn mòn của vật liệu tương tự inox 304 trong nhiều môi trường và tốt hơn nhiều loại inox martensitic thuộc dòng 400.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng Inox 630 hoàn toàn không bị ăn mòn. Môi trường chloride cao, nhiệt độ, hóa chất và điều kiện bề mặt đều có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ vật liệu.

Khả năng điều chỉnh cơ tính

Đây là ưu điểm rất quan trọng của Inox 630.

Thông qua quá trình xử lý nhiệt và hóa già, vật liệu có thể đạt nhiều mức cơ tính khác nhau. Các trạng thái thường gặp gồm:

  • Condition A.
  • H900.
  • H925.
  • H1025.
  • H1075.
  • H1100.
  • H1150.
  • H1150M.
  • H1150D.

Theo dữ liệu kỹ thuật tham khảo, khi chuyển từ H900 sang các trạng thái nhiệt luyện cao hơn, độ bền giảm dần nhưng độ dẻo và khả năng chịu dai có xu hướng được cải thiện.

Thành phần hóa học của Inox 630

Thành phần hóa học là yếu tố quan trọng quyết định đặc tính của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96.

Theo dữ liệu tham khảo của ASTM A564 Type 630/UNS S17400, thành phần chính bao gồm chromium, nickel, copper và niobium.

Thành phần Hàm lượng tham khảo
Carbon (C) ≤ 0,07%
Manganese (Mn) ≤ 1,00%
Silicon (Si) ≤ 1,00%
Phosphorus (P) ≤ 0,040%
Sulfur (S) ≤ 0,030%
Chromium (Cr) 15,00–17,50%
Nickel (Ni) 3,00–5,00%
Copper (Cu) 3,00–5,00%
Niobium + Tantalum 0,15–0,45%
Iron (Fe) Phần còn lại

Chromium giúp tăng khả năng chống ăn mòn. Nickel hỗ trợ cấu trúc và đặc tính cơ học. Copper và niobium đóng vai trò quan trọng trong cơ chế hóa bền kết tủa của vật liệu.

Thành phần thực tế cần được xác nhận bằng Mill Test Certificate – MTC hoặc chứng chỉ vật liệu tương ứng nếu dự án yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt.

Ưu điểm của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 có nhiều ưu điểm nổi bật trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.

Độ bền cao

Sau xử lý nhiệt, Inox 630 có thể đạt độ bền kéo và giới hạn chảy rất cao.

Độ cứng tốt

Khả năng hóa già giúp vật liệu đạt độ cứng cao, thích hợp cho những chi tiết chịu mài mòn và tải trọng.

Khả năng chống ăn mòn

Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường công nghiệp.

Kích thước lớn

Đường kính 96 mm cung cấp lượng vật liệu lớn để gia công các chi tiết có kích thước lớn.

Dễ tạo phôi theo bản vẽ

Thanh tròn đặc có thể được cắt và gia công theo nhiều hình dạng khác nhau.

Có nhiều trạng thái nhiệt luyện

Người dùng có thể lựa chọn trạng thái phù hợp với yêu cầu cơ tính.

Ứng dụng đa dạng

17-4PH được sử dụng cho trục bơm, chi tiết van, bánh răng, bạc, fastener, thiết bị xử lý hóa chất và nhiều linh kiện kỹ thuật.

Ứng dụng của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Gia công trục máy

Một trong những ứng dụng phổ biến của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 là sản xuất các loại trục.

Phôi Phi 96 có thể được tiện thành:

  • Trục truyền động.
  • Trục bậc.
  • Trục quay.
  • Trục chịu tải.
  • Trục côn.
  • Trục ren.
  • Trục kết nối.
  • Trục máy công nghiệp.

Kích thước lớn của phôi cho phép gia công các chi tiết có đường kính lớn hoặc cần nhiều lượng dư.

Gia công trục bơm

Trục bơm là một trong những ứng dụng tiêu biểu của 17-4PH.

Vật liệu này được sử dụng trong các loại trục bơm nhờ sự kết hợp giữa độ bền cao và khả năng chống ăn mòn.

Phi 96 có thể được sử dụng làm phôi cho các trục bơm có kích thước lớn, tùy theo thiết kế.

Gia công van công nghiệp

Inox 630 được sử dụng trong nhiều chi tiết của hệ thống van.

Thanh láp có thể được gia công thành:

  • Trục van.
  • Ty van.
  • Bi van.
  • Ghế van.
  • Chi tiết liên kết.
  • Các bộ phận chịu lực.

Gia công bánh răng

Sau xử lý nhiệt phù hợp, Inox 630 có thể được dùng làm phôi chế tạo bánh răng và các chi tiết truyền động.

Độ cứng cao giúp giảm nguy cơ biến dạng trong quá trình làm việc.

Gia công bạc và chốt

Thanh Phi 96 cũng phù hợp để gia công bạc, chốt chịu lực, vòng đệm và các chi tiết liên kết có kích thước lớn.

Ngành dầu khí

17-4PH được sử dụng trong nhiều nhóm linh kiện dầu khí và thiết bị chịu tải. Các ứng dụng được liệt kê trong tài liệu kỹ thuật gồm pump shafts, valve parts và các chi tiết liên kết.

Ngành hóa chất

Inox 630 có thể được sử dụng trong một số thiết bị xử lý hóa chất khi môi trường làm việc phù hợp với khả năng chống ăn mòn của vật liệu.

Ngành hàng không

17-4PH được sử dụng cho một số chi tiết kết cấu, fastener và linh kiện hàng không nhờ cơ tính cao.

Gia công Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Tiện CNC

Tiện CNC là phương pháp phổ biến nhất để gia công thanh tròn đặc Phi 96.

Từ phôi ban đầu, có thể tạo ra:

  • Trục bậc.
  • Trục côn.
  • Bạc.
  • Chốt.
  • Khớp nối.
  • Trục ren.
  • Puly.
  • Chi tiết dạng trụ.

Khi gia công Inox 630 cần xác định trạng thái vật liệu trước khi lựa chọn chế độ cắt.

Vật liệu ở Condition A và vật liệu đã hóa già có độ cứng cao sẽ có yêu cầu gia công khác nhau.

Đối với chi tiết cần độ chính xác cao, nên tính toán lượng dư gia công và biến dạng sau nhiệt luyện ngay từ giai đoạn thiết kế phôi.

Phay

Sau quá trình tiện, chi tiết có thể tiếp tục được phay để tạo:

  • Rãnh then.
  • Mặt phẳng.
  • Rãnh kỹ thuật.
  • Biên dạng đặc biệt.
  • Vị trí lắp ghép.

Khoan

Thanh Phi 96 có thể được khoan tạo lỗ xuyên, lỗ mù hoặc lỗ lắp ghép tùy thiết kế.

Mài

Mài được sử dụng khi yêu cầu độ chính xác kích thước và độ nhẵn bề mặt cao.

Khối lượng Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Với đường kính 96 mm, Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 có khối lượng tương đối lớn.

Khối lượng phụ thuộc vào:

  • Đường kính thực tế.
  • Chiều dài.
  • Khối lượng riêng.
  • Dung sai.

Khối lượng riêng tham khảo của 17-4PH khoảng 7,78 g/cm³.

Công thức tính khối lượng thanh tròn đặc:

M = π × D² / 4 × L × ρ

Trong đó:

  • M: khối lượng thanh.
  • D: đường kính tính bằng mm.
  • L: chiều dài tính bằng mét.
  • ρ: khối lượng riêng.

Có thể sử dụng công thức quy đổi:

Khối lượng kg/m ≈ D² × ρ × π / 4000

Với:

  • D = 96 mm.
  • ρ ≈ 7,78 g/cm³.

Khối lượng lý thuyết của thanh Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 vào khoảng 56,3 kg/m.

Đây là giá trị lý thuyết dùng để tham khảo. Khối lượng thực tế có thể thay đổi theo dung sai đường kính, quy trình sản xuất và tình trạng bề mặt.

Việc biết khối lượng trên mét giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tính giá vật tư, vận chuyển, lưu kho và bốc xếp.

Báo giá Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Giá Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá gồm:

  • Giá nguyên liệu Inox 630.
  • Nguồn gốc sản phẩm.
  • Nhà sản xuất.
  • Tiêu chuẩn áp dụng.
  • Trạng thái nhiệt luyện.
  • Đường kính.
  • Dung sai.
  • Chiều dài.
  • Số lượng.
  • Bề mặt.
  • Chứng chỉ vật liệu.
  • Yêu cầu cắt.
  • Chi phí vận chuyển.

Do Phi 96 có khối lượng khoảng 56 kg/m theo tính toán lý thuyết, tổng giá trị đơn hàng sẽ tăng đáng kể khi mua theo cây dài hoặc số lượng lớn.

Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp:

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 + số lượng + chiều dài + trạng thái nhiệt luyện + tiêu chuẩn + yêu cầu chứng chỉ.

Nếu dùng để gia công CNC, nên gửi thêm bản vẽ hoặc kích thước thành phẩm để lựa chọn phôi hợp lý.

Chiều dài Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Tùy nguồn hàng và quy cách sản xuất, sản phẩm có thể được cung cấp theo:

  • Thanh nguyên cây.
  • Cắt theo mét.
  • Cắt theo chiều dài yêu cầu.
  • Cắt phôi gia công.
  • Cắt theo bản vẽ.
  • Cắt số lượng lớn.

Đối với sản xuất hàng loạt, việc lựa chọn chiều dài phôi rất quan trọng.

Nếu phôi quá dài, chi phí vật liệu và vận chuyển tăng. Nếu phôi quá ngắn, không đủ lượng dư cho gia công.

Do đó, việc xác định kích thước phôi dựa trên bản vẽ thành phẩm giúp tối ưu lượng vật liệu sử dụng.

So sánh Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 với Inox 304 Phi 96

Tiêu chí Inox 630 Inox 304
Nhóm vật liệu Martensitic hóa bền kết tủa Austenitic
Độ bền Rất cao sau nhiệt luyện Tốt
Độ cứng Cao Thấp hơn
Hóa bền kết tủa Không
Chống ăn mòn Tốt Rất tốt
Khả năng điều chỉnh cơ tính Cao Hạn chế
Ứng dụng Chi tiết chịu tải Ứng dụng công nghiệp phổ biến
Xử lý nhiệt tăng bền Không theo cơ chế PH

Nếu yêu cầu chính của chi tiết là độ bền và độ cứng cao, Inox 630 là lựa chọn đáng cân nhắc.

Trong khi đó, Inox 304 phù hợp hơn với các ứng dụng ưu tiên khả năng chống ăn mòn, khả năng tạo hình và tính phổ biến.

So sánh Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 với Inox 316 Phi 96

Inox 316 nổi bật về khả năng chống ăn mòn trong nhiều môi trường chứa chloride, còn Inox 630 nổi bật về cơ tính cao sau xử lý nhiệt.

Tiêu chí Inox 630 Inox 316
Độ bền Rất cao sau nhiệt luyện Tốt
Độ cứng Cao Thấp hơn
Chống ăn mòn Tốt Rất tốt
Môi trường chloride Cần đánh giá Có lợi thế
Hóa bền kết tủa Không
Ứng dụng Chi tiết chịu tải Môi trường ăn mòn
Điều chỉnh cơ tính bằng nhiệt luyện Không theo cơ chế PH

Việc lựa chọn giữa hai vật liệu cần dựa trên điều kiện làm việc thực tế thay vì chỉ dựa vào giá thành.

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 có bị gỉ không?

Inox 630 có khả năng chống ăn mòn tốt nhưng không phải vật liệu hoàn toàn không bị ăn mòn.

Khả năng chống ăn mòn thực tế phụ thuộc vào:

  • Thành phần môi trường.
  • Hàm lượng chloride.
  • Nhiệt độ.
  • Độ ẩm.
  • Tình trạng bề mặt.
  • Trạng thái nhiệt luyện.
  • Phương pháp gia công.
  • Điều kiện bảo quản.

17-4PH có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường và được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu kết hợp giữa độ bền và khả năng chống ăn mòn.

Tuy nhiên, khi làm việc trong nước biển, chloride cao hoặc hóa chất mạnh, cần đánh giá riêng điều kiện môi trường.

Kiểm tra chất lượng Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Kiểm tra đường kính

Đường kính danh nghĩa của sản phẩm là 96 mm.

Có thể sử dụng thước cặp, panme hoặc thiết bị đo chuyên dụng để kiểm tra.

Đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao, cần kiểm tra dung sai theo tiêu chuẩn hoặc bản vẽ.

Kiểm tra mác thép

Sản phẩm cần được xác nhận đúng:

Inox 630 – 17-4PH – UNS S17400 – AISI 630 – 1.4542.

Đây là những ký hiệu thường được sử dụng để xác định cùng nhóm vật liệu 17-4PH.

Kiểm tra tiêu chuẩn

ASTM A564 là tiêu chuẩn quan trọng đối với thanh thép không gỉ hóa bền kết tủa.

Tùy mục đích sử dụng, sản phẩm có thể cần đáp ứng thêm các yêu cầu kỹ thuật khác.

Kiểm tra trạng thái nhiệt luyện

Đối với Inox 630, cần xác định rõ trạng thái:

  • Condition A.
  • H900.
  • H925.
  • H1025.
  • H1075.
  • H1100.
  • H1150.
  • H1150M.
  • H1150D.

Đây là yếu tố rất quan trọng vì cơ tính thay đổi đáng kể theo trạng thái hóa già.

Kiểm tra chứng chỉ vật liệu

Đối với các dự án công nghiệp, nên yêu cầu MTC/MTR thể hiện:

  • Thành phần hóa học.
  • Cơ tính.
  • Mác thép.
  • Tiêu chuẩn.
  • Số lô.
  • Trạng thái nhiệt luyện.

Bảo quản Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Do trọng lượng lớn, việc bảo quản Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 cần được chú ý.

Thanh láp nên được đặt trên giá đỡ hoặc pallet có khả năng chịu tải phù hợp.

Không nên đặt trực tiếp xuống nền đất.

Kho cần khô ráo, thông thoáng và hạn chế nước đọng.

Khi di chuyển, cần sử dụng thiết bị nâng phù hợp với khối lượng của thanh.

Đối với thanh dài, cần có nhiều điểm đỡ để hạn chế cong võng.

Ngoài ra, nên tách riêng inox khỏi thép carbon để hạn chế nguy cơ nhiễm sắt trên bề mặt.

Những ngành sử dụng Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Cơ khí chế tạo

Đây là nhóm ngành sử dụng phổ biến thanh Inox 630 Phi 96 để gia công trục, bạc, chốt, bánh răng và các chi tiết máy.

Dầu khí

17-4PH được sử dụng trong các nhóm linh kiện dầu khí, thiết bị bơm và van.

Máy bơm

Độ bền cao giúp Inox 630 phù hợp với các trục bơm và linh kiện quay chịu tải.

Van công nghiệp

Thanh Phi 96 có thể được gia công thành các bộ phận van có kích thước lớn.

Hóa chất

Vật liệu được sử dụng trong một số thiết bị xử lý hóa chất khi môi trường phù hợp.

Hàng không

17-4PH được sử dụng trong một số linh kiện hàng không, chi tiết kết cấu và fastener yêu cầu độ bền cao.

Gia công CNC

Đường kính 96 mm phù hợp làm phôi cho máy tiện CNC và các thiết bị gia công cơ khí có khả năng xử lý phôi lớn.

Lưu ý khi mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96

Khi mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96, khách hàng nên kiểm tra kỹ các thông số kỹ thuật.

Trước tiên cần xác nhận chính xác mác vật liệu 630/17-4PH/UNS S17400.

Tiếp theo là đường kính Phi 96, chiều dài và dung sai.

Nếu sử dụng làm chi tiết chịu tải, cần xác định rõ trạng thái nhiệt luyện.

Nếu sử dụng trong môi trường ăn mòn, cần đánh giá nhiệt độ, hóa chất và hàm lượng chloride.

Đối với các dự án yêu cầu chất lượng cao, nên yêu cầu chứng chỉ vật liệu để kiểm tra thành phần hóa học và cơ tính.

Ngoài ra, cần kiểm tra tình trạng bề mặt thanh trước khi đưa vào gia công.

Mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 ở đâu?

Khi tìm mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96, doanh nghiệp nên lựa chọn nhà cung cấp có kinh nghiệm trong lĩnh vực inox kỹ thuật và vật liệu cơ khí.

Nhà cung cấp nên có khả năng hỗ trợ:

  • Tư vấn mác thép.
  • Xác nhận quy cách Phi 96.
  • Tư vấn trạng thái nhiệt luyện.
  • Cung cấp chứng chỉ vật liệu.
  • Cắt theo kích thước.
  • Cung cấp số lượng lớn.
  • Hỗ trợ vận chuyển.
  • Tư vấn vật liệu theo bản vẽ.

Đối với những chi tiết có yêu cầu cao, khách hàng nên gửi bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật ngay từ đầu để nhà cung cấp lựa chọn đúng loại vật liệu.

Vì sao nên lựa chọn Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96?

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 là vật liệu phù hợp với những ứng dụng yêu cầu sự kết hợp giữa độ bền cơ học cao, độ cứng tốt và khả năng chống ăn mòn.

Các ưu điểm nổi bật gồm:

  • Độ bền cao sau xử lý nhiệt.
  • Độ cứng tốt.
  • Có khả năng hóa bền kết tủa.
  • Chống ăn mòn tốt.
  • Tiết diện lớn.
  • Có thể gia công nhiều dạng chi tiết.
  • Có nhiều trạng thái nhiệt luyện.
  • Ứng dụng rộng trong nhiều ngành công nghiệp.

17-4PH được sử dụng trong các ứng dụng như chi tiết máy bay, fastener, trục bơm, chi tiết van, thiết bị xử lý hóa chất và các linh kiện công nghiệp khác.

Đặc biệt, đường kính Phi 96 mm mang lại lượng vật liệu lớn, phù hợp để tạo phôi cho các chi tiết có kích thước lớn hoặc cần nhiều lượng dư gia công.

Kết luận

Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 là thanh thép không gỉ dạng tròn đặc có đường kính 96 mm, được sản xuất từ Inox 630, còn gọi là 17-4PH, UNS S17400, AISI 630 và 1.4542.

Sản phẩm nổi bật với độ bền cơ học cao, độ cứng tốt, khả năng chống ăn mòn và khả năng điều chỉnh cơ tính thông qua xử lý nhiệt.

Với đường kính lớn 96 mm, sản phẩm thích hợp làm phôi cho nhiều loại chi tiết như trục máy, trục bơm, trục van, bánh răng, bạc, chốt, khớp nối và các linh kiện cơ khí công nghiệp.

Khối lượng lý thuyết của thanh Phi 96 vào khoảng 56,3 kg/m, dựa trên khối lượng riêng tham khảo khoảng 7,78 g/cm³.

Khi lựa chọn sản phẩm, khách hàng cần đặc biệt quan tâm đến mác thép, tiêu chuẩn, đường kính, dung sai, chiều dài, trạng thái nhiệt luyện và chứng chỉ vật liệu.

Đối với Inox 630, trạng thái nhiệt luyện có ảnh hưởng lớn đến cơ tính. Vì vậy, cần xác định rõ Condition A hoặc các trạng thái hóa già như H900, H925, H1025, H1075, H1100 và H1150 theo yêu cầu thiết kế.

Với khả năng kết hợp giữa cơ tính cao và khả năng chống ăn mòn tốt, Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 96 là lựa chọn phù hợp cho nhiều ứng dụng trong cơ khí chế tạo, gia công CNC, dầu khí, sản xuất máy bơm, van công nghiệp, hóa chất, hàng không và thiết bị kỹ thuật.

LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ






    Họ và Tên Nguyễn Thị Hồng Nhung
    Số điện thoại 0934006588
    Email vatlieutitan.org@gmail.com
    Web vatlieutitan.org
    Gọi điện
    Gọi điện
    Nhắn Messenger
    Nhắn tin Messenger
    Chat Zalo
    Chat Zalo