Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 – Quy Cách, Đặc Tính, Ứng Dụng Và Báo Giá
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 là dòng thép không gỉ dạng thanh tròn đặc có đường kính danh nghĩa 98 mm, được sản xuất từ vật liệu Inox 630, còn được biết đến với các tên gọi 17-4 PH, SUS 630, Type 630 và UNS S17400. Đây là loại thép không gỉ hóa bền tiết pha nổi bật nhờ sự kết hợp giữa độ bền cơ học cao, khả năng đạt độ cứng lớn sau xử lý nhiệt và khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường công nghiệp.
Với đường kính Phi 98 mm, sản phẩm có tiết diện lớn, phù hợp làm phôi cho các chi tiết cơ khí có kích thước lớn và yêu cầu cao về độ bền. Thanh láp có thể được gia công bằng máy tiện, phay, khoan, cắt hoặc CNC để tạo thành trục máy, trục bơm, chốt chịu lực, bạc, bánh răng, chi tiết van và nhiều linh kiện công nghiệp khác.
Inox 630 được sử dụng trong các ứng dụng mà vật liệu cần có cơ tính cao nhưng vẫn duy trì khả năng chống ăn mòn ở mức tốt. Một trong những đặc điểm quan trọng của mác thép này là khả năng thay đổi cơ tính thông qua xử lý nhiệt hóa già, tạo ra nhiều trạng thái vật liệu khác nhau tùy yêu cầu sử dụng.
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 là gì?
Láp tròn đặc là dạng vật liệu kim loại có tiết diện hình tròn và phần lõi bên trong đặc hoàn toàn. Đây là loại phôi phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo, đặc biệt phù hợp với những sản phẩm có dạng trụ, chi tiết truyền động hoặc bộ phận cần khả năng chịu lực.
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 có đường kính danh nghĩa 98 mm và được sản xuất từ Inox 630. Mác thép này thuộc nhóm thép không gỉ martensitic hóa bền tiết pha và có mã vật liệu UNS S17400.
Khác với nhiều dòng inox Austenitic thông dụng, Inox 630 có thể được xử lý nhiệt để tạo ra sự thay đổi đáng kể về độ bền và độ cứng. Chính đặc điểm này giúp vật liệu phù hợp với nhiều chi tiết chịu tải, chi tiết truyền lực và bộ phận máy cần cơ tính cao.
Đường kính Phi 98 mm tạo ra thanh vật liệu có tiết diện lớn, thích hợp làm phôi cho các chi tiết có đường kính ngoài lớn hoặc cần lượng dư gia công đáng kể.
Thông số cơ bản của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
| Thông số | Chi tiết |
| Tên sản phẩm | Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 |
| Mác thép | Inox 630 |
| Tên phổ biến | 17-4 PH |
| Mã UNS | S17400 |
| Tên khác | SUS 630, Type 630 |
| Nhóm thép | Thép không gỉ hóa bền tiết pha |
| Dạng sản phẩm | Thanh tròn đặc |
| Đường kính | Phi 98 mm |
| Tiết diện | Tròn đặc |
| Chiều dài | Theo cây hoặc cắt theo yêu cầu |
| Bề mặt | Theo quy cách sản xuất |
| Gia công | Tiện, phay, khoan, cắt, CNC |
| Ứng dụng | Cơ khí, chế tạo máy, dầu khí, năng lượng, công nghiệp |
Thông số thực tế của sản phẩm có thể thay đổi theo tiêu chuẩn sản xuất, nhà sản xuất, xuất xứ, dung sai kích thước và trạng thái nhiệt luyện.
Đặc tính nổi bật của Inox 630
Độ bền cơ học cao
Một trong những ưu điểm quan trọng của Inox 630 là khả năng đạt độ bền cao sau quá trình xử lý nhiệt hóa già. Các trạng thái nhiệt luyện khác nhau có thể tạo ra sự cân bằng khác nhau giữa độ bền, độ cứng và độ dai.
Điều này giúp Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 phù hợp với các chi tiết cơ khí có yêu cầu cao về khả năng chịu tải.
Đường kính 98 mm cũng tạo ra tiết diện lớn, giúp phôi có độ cứng vững tốt khi gia công các chi tiết có kích thước tương đối lớn.
Khả năng chống ăn mòn tốt
Inox 630 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường và thường được đánh giá là có mức chống ăn mòn tương đương hoặc gần với Inox 304 trong nhiều môi trường thông thường.
Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn thực tế phụ thuộc vào môi trường làm việc. Với môi trường có nồng độ chloride cao, nước biển hoặc hóa chất đặc biệt, cần đánh giá riêng trước khi lựa chọn.
Khả năng hóa bền tiết pha
Khả năng hóa bền tiết pha là đặc điểm đặc trưng của Inox 630.
Theo các tài liệu kỹ thuật, vật liệu 17-4 PH có thể được xử lý nhiệt ở nhiều chế độ khác nhau để tạo ra cơ tính mong muốn. Các trạng thái phổ biến gồm H900, H925, H1025, H1075, H1100 và H1150.
Nhờ đó, nhà thiết kế có thể lựa chọn trạng thái vật liệu phù hợp với yêu cầu về độ bền, độ cứng hoặc độ dai của chi tiết.
Khả năng gia công
Láp Inox 630 Phi 98 có thể được gia công bằng máy tiện, phay, khoan và CNC.
Tuy nhiên, khả năng gia công phụ thuộc nhiều vào trạng thái vật liệu. Khi Inox 630 đã được hóa bền ở mức cao, độ cứng tăng có thể làm quá trình cắt gọt khó hơn. Vì vậy, cần lựa chọn dụng cụ cắt và chế độ gia công phù hợp.
Ưu điểm của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Sản phẩm có nhiều ưu điểm đáng chú ý:
- Đường kính lớn 98 mm.
- Dạng thanh tròn đặc chắc chắn.
- Khả năng chịu tải tốt.
- Có thể đạt độ bền cao sau xử lý nhiệt.
- Khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường.
- Có thể gia công tiện, phay và CNC.
- Phù hợp làm phôi cho các chi tiết kích thước lớn.
- Có nhiều trạng thái nhiệt luyện.
- Có thể cắt theo chiều dài yêu cầu.
- Ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp.
Kích thước Phi 98 mm đặc biệt thích hợp cho những chi tiết cần phôi có đường kính lớn và lượng dư gia công phù hợp.
Quy cách Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Đường kính Phi 98 mm
Phi 98 mm là đường kính danh nghĩa của thanh.
Tùy theo tiêu chuẩn và phương pháp sản xuất, kích thước thực tế có thể có dung sai nhất định. Đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao, cần xác định dung sai theo bản vẽ hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.
Chiều dài
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 có thể được cung cấp theo cây hoặc cắt thành từng đoạn theo yêu cầu.
Đối với sản xuất hàng loạt, cắt phôi theo kích thước trước khi gia công giúp giảm thời gian chuẩn bị và có thể tối ưu lượng hao hụt vật liệu.
Bề mặt
Bề mặt thanh phụ thuộc vào phương pháp sản xuất và quy cách hoàn thiện.
Nếu sản phẩm được sử dụng làm phôi gia công CNC, yêu cầu bề mặt có thể khác với trường hợp sử dụng trực tiếp trong các cụm chi tiết.
Ứng dụng của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Chế tạo trục máy
Một trong những ứng dụng quan trọng của thanh Phi 98 là làm phôi chế tạo trục máy.
Thanh có thể được tiện giảm đường kính, tạo bậc, rãnh then, ren và các vị trí lắp ghép theo bản vẽ.
Inox 630 có cơ tính cao nên có thể phù hợp với các loại trục chịu tải hoặc chịu mô-men xoắn trong điều kiện sử dụng thích hợp.
Chế tạo trục bơm
Trục bơm thường phải hoạt động liên tục và chịu lực cơ học trong quá trình quay.
Láp Inox 630 Phi 98 có thể được sử dụng làm phôi cho trục bơm có kích thước lớn. Sau gia công, thanh có thể được tạo thành trục với đường kính và hình dạng theo thiết kế.
Chế tạo chi tiết van
Các loại van công nghiệp thường sử dụng nhiều chi tiết kim loại có yêu cầu về độ bền và khả năng chống ăn mòn.
Inox 630 có thể được sử dụng cho một số chi tiết van phù hợp với điều kiện làm việc.
Thanh Phi 98 có thể được gia công thành trục van, phôi chi tiết hoặc các bộ phận dạng tròn có kích thước lớn.
Chế tạo bánh răng
Láp tròn đặc có thể được sử dụng làm phôi để chế tạo bánh răng.
Với đường kính Phi 98, sản phẩm phù hợp với các bánh răng có kích thước tương đối lớn. Phôi có thể được tiện tạo hình trước khi tiến hành gia công răng.
Tùy yêu cầu, chi tiết có thể được xử lý nhiệt nhằm đạt cơ tính phù hợp.
Chế tạo bạc
Thanh Phi 98 có thể được cắt thành các đoạn phôi để chế tạo bạc có đường kính ngoài lớn.
Sau khi cắt, phôi có thể được khoan hoặc tiện lỗ trong, sau đó gia công đường kính ngoài và hoàn thiện bề mặt.
Chế tạo chốt chịu lực
Inox 630 có khả năng đạt độ bền cao nên có thể được sử dụng cho các loại chốt chịu lực.
Láp Phi 98 có thể được cắt thành từng đoạn và gia công thành chốt định vị, chốt liên kết hoặc các bộ phận truyền lực.
Linh kiện máy móc
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 là nguồn phôi phù hợp cho các xưởng gia công cơ khí.
Từ thanh nguyên liệu, có thể gia công thành nhiều loại linh kiện như trục, bạc, vòng, chốt, bộ phận truyền động và các chi tiết có hình dạng phức tạp.
Ngành dầu khí
Inox 630 được ứng dụng trong nhiều loại chi tiết công nghiệp nhờ sự kết hợp giữa độ bền cao và khả năng chống ăn mòn.
Các chi tiết như trục, van, linh kiện bơm và bộ phận chịu tải có thể sử dụng Inox 630 khi điều kiện môi trường và yêu cầu kỹ thuật phù hợp.
Đối với môi trường có hydrogen sulfide hoặc chloride cao, cần kiểm tra tiêu chuẩn vật liệu và điều kiện vận hành trước khi lựa chọn.
Công nghiệp năng lượng
Một số thiết bị năng lượng yêu cầu vật liệu có khả năng chịu tải và duy trì cơ tính ổn định.
Inox 630 có thể được sử dụng cho những chi tiết cơ khí phù hợp với yêu cầu của từng hệ thống.
Hàng hải
Khả năng chống ăn mòn của Inox 630 cho phép vật liệu được cân nhắc trong một số ứng dụng hàng hải.
Tuy nhiên, môi trường nước biển chứa chloride cao nên cần đánh giá nguy cơ ăn mòn cục bộ trước khi sử dụng lâu dài.
So sánh Inox 630 với Inox 304
Inox 304 là dòng inox Austenitic phổ biến, nổi bật về khả năng chống ăn mòn và tính đa dụng. Inox 630 lại hướng đến những ứng dụng cần cơ tính cao sau xử lý nhiệt.
| Tiêu chí | Inox 304 | Inox 630 |
| Nhóm thép | Austenitic | Martensitic hóa bền tiết pha |
| Chống ăn mòn | Rất tốt | Tốt |
| Độ bền | Tốt | Cao sau nhiệt luyện |
| Độ cứng | Tương đối thấp | Có thể đạt cao |
| Hóa bền tiết pha | Không | Có |
| Gia công | Tương đối dễ | Phụ thuộc trạng thái |
| Ứng dụng | Công nghiệp phổ thông | Chi tiết chịu lực |
| Khả năng nhiệt luyện tăng cơ tính | Hạn chế | Tốt |
Nếu mục tiêu chính là khả năng chống ăn mòn và tính đa dụng, Inox 304 là lựa chọn phổ biến. Nếu chi tiết yêu cầu độ bền và độ cứng cao sau xử lý nhiệt, Inox 630 có lợi thế rõ rệt.
Trọng lượng Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Trọng lượng thanh tròn đặc được tính dựa trên đường kính, chiều dài và khối lượng riêng của vật liệu.
Công thức:
Khối lượng = π × D² / 4 × L × ρ
Trong đó:
- D là đường kính thanh.
- L là chiều dài.
- ρ là khối lượng riêng của vật liệu.
Theo dữ liệu kỹ thuật, khối lượng riêng của Inox 630/17-4 PH vào khoảng 7,8 g/cm³.
Với đường kính 98 mm, trọng lượng lý thuyết của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 vào khoảng:
Khối lượng ≈ 58,8 kg/mét
Đây là giá trị lý thuyết dùng để tham khảo. Trọng lượng thực tế có thể thay đổi tùy đường kính thực tế, dung sai, chiều dài và quy cách sản xuất.
Do thanh Phi 98 có trọng lượng lớn, việc tính trọng lượng trước khi đặt hàng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc dự toán chi phí vật tư, vận chuyển, nâng hạ và lưu kho.
Gia công Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Láp Phi 98 có thể được gia công bằng máy tiện cơ, máy tiện CNC, máy phay và máy khoan có khả năng gá phôi kích thước lớn.
Một quy trình gia công cơ bản có thể bao gồm:
- Cắt thanh thành phôi.
- Kiểm tra kích thước phôi.
- Gá và cố định phôi.
- Tiện mặt đầu.
- Tiện đường kính ngoài.
- Tiện bậc.
- Tiện rãnh.
- Khoan hoặc tiện lỗ.
- Gia công ren.
- Phay rãnh then.
- Hoàn thiện bề mặt.
- Kiểm tra kích thước.
Do Phi 98 có trọng lượng lớn, việc gá kẹp phải được thực hiện chắc chắn. Máy gia công cũng cần có độ cứng vững phù hợp để hạn chế rung động.
Nếu vật liệu đã được hóa bền, cần điều chỉnh chế độ cắt theo độ cứng thực tế. Việc sử dụng dụng cụ cắt phù hợp giúp hạn chế mài mòn dao và cải thiện chất lượng bề mặt.
Những yếu tố cần kiểm tra khi mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Mác thép
Cần xác nhận sản phẩm đúng Inox 630, 17-4 PH hoặc UNS S17400 theo yêu cầu kỹ thuật.
Đường kính
Kiểm tra đường kính danh nghĩa Phi 98 mm và dung sai thực tế.
Trạng thái nhiệt luyện
Cần xác định rõ trạng thái vật liệu như H900, H1025, H1075 hoặc H1150 nếu ứng dụng yêu cầu cơ tính cụ thể.
Chiều dài
Xác định chiều dài cây hoặc chiều dài từng phôi cần cắt.
Bề mặt
Kiểm tra tình trạng bề mặt để đảm bảo không có khuyết tật ảnh hưởng đến quá trình gia công hoặc sử dụng.
Chứng chỉ vật liệu
Đối với các dự án công nghiệp, nên yêu cầu chứng chỉ vật liệu khi cần xác nhận thành phần hóa học, cơ tính và nguồn gốc sản phẩm.
Xuất xứ
Nên lựa chọn sản phẩm có thông tin nguồn gốc và tiêu chuẩn rõ ràng để thuận tiện cho việc kiểm tra, nghiệm thu và truy xuất.
Bảo quản Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Do thanh Phi 98 có trọng lượng lớn, việc bảo quản cần đảm bảo cả chất lượng vật liệu và an toàn trong quá trình nâng hạ.
Thanh nên được đặt trên giá đỡ hoặc pallet có khả năng chịu tải phù hợp. Không nên đặt trực tiếp xuống nền đất hoặc khu vực có nước đọng.
Kho bảo quản nên khô ráo, thông thoáng và hạn chế tiếp xúc với hóa chất.
Không nên để Inox 630 tiếp xúc trực tiếp với thép carbon nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm sắt trên bề mặt.
Khi vận chuyển, cần sử dụng thiết bị nâng phù hợp với trọng lượng thực tế của thanh. Các thanh phải được cố định chắc chắn nhằm hạn chế va đập, rơi hoặc trầy xước.
Báo giá Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98
Giá Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 thay đổi tùy theo thời điểm, nguồn hàng và yêu cầu kỹ thuật của từng đơn hàng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá gồm:
- Giá nguyên liệu Inox 630.
- Xuất xứ sản phẩm.
- Nhà sản xuất.
- Tiêu chuẩn vật liệu.
- Trạng thái nhiệt luyện.
- Dung sai đường kính.
- Chiều dài thanh.
- Bề mặt.
- Số lượng đặt hàng.
- Yêu cầu cắt phôi.
- Chứng chỉ vật liệu.
- Chi phí vận chuyển.
Đối với đơn hàng số lượng lớn, khách hàng nên cung cấp đầy đủ quy cách để có phương án báo giá phù hợp.
Nếu cần cắt thanh thành nhiều đoạn theo bản vẽ, nên cung cấp chiều dài phôi và số lượng để có thể tính toán phương án cắt và mức hao hụt hợp lý.
Mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 ở đâu?
Khi có nhu cầu mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98, khách hàng nên lựa chọn nhà cung cấp có kinh nghiệm về vật liệu inox, thép không gỉ và vật liệu kim loại công nghiệp.
vatlieutitan.org cung cấp thông tin về các dòng vật liệu kim loại phục vụ ngành cơ khí, chế tạo máy và sản xuất công nghiệp.
Khi liên hệ đặt hàng, khách hàng nên cung cấp:
- Tên sản phẩm: Láp Tròn Đặc Inox 630.
- Kích thước: Phi 98 mm.
- Số lượng.
- Chiều dài.
- Dung sai.
- Yêu cầu bề mặt.
- Trạng thái nhiệt luyện.
- Tiêu chuẩn.
- Chứng chỉ vật liệu nếu cần.
Các thông tin này giúp quá trình xác nhận quy cách, tư vấn vật liệu và báo giá diễn ra chính xác hơn.
Kết luận
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98 là dòng thanh tròn đặc có đường kính 98 mm được sản xuất từ thép không gỉ hóa bền tiết pha Inox 630. Vật liệu nổi bật nhờ khả năng đạt độ bền và độ cứng cao sau xử lý nhiệt, đồng thời có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường công nghiệp.
Với kích thước Phi 98 mm, sản phẩm phù hợp làm phôi cho các chi tiết có kích thước lớn như trục máy, trục bơm, chốt chịu lực, bạc, bánh răng, chi tiết van và nhiều linh kiện truyền động.
Một ưu điểm quan trọng của Inox 630 là khả năng hóa bền tiết pha. Nhờ các chế độ nhiệt luyện khác nhau, vật liệu có thể được điều chỉnh để đáp ứng những yêu cầu khác nhau về độ bền, độ cứng và độ dai.
Khi lựa chọn Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 98, khách hàng cần chú ý đến mác thép, tiêu chuẩn, đường kính, dung sai, chiều dài, bề mặt và trạng thái nhiệt luyện. Với các ứng dụng yêu cầu kỹ thuật cao, chứng chỉ vật liệu và thông số cơ tính cần được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất.
Việc lựa chọn đúng vật liệu và quy cách giúp doanh nghiệp giảm hao hụt trong gia công, tối ưu chi phí nguyên liệu, chủ động kế hoạch vận chuyển và nâng cao độ ổn định của sản phẩm sau khi hoàn thiện.
LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ
| Họ và Tên | Nguyễn Thị Hồng Nhung |
| Số điện thoại | 0934006588 |
| vatlieutitan.org@gmail.com | |
| Web | vatlieutitan.org |
