Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17 – Đặc Tính, Quy Cách, Ứng Dụng Và Báo Giá
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17 là thanh thép không gỉ dạng tròn đặc có đường kính danh nghĩa 17mm, thuộc dòng inox hóa bền kết tủa 17-4PH. Đây là vật liệu được đánh giá cao trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nhờ khả năng kết hợp giữa độ bền cơ học cao, độ cứng tốt sau xử lý nhiệt và khả năng chống ăn mòn trong nhiều môi trường làm việc.
Với đường kính phi 17mm, sản phẩm thường được sử dụng làm phôi để chế tạo trục, chốt, bạc, pin định vị, linh kiện CNC, chi tiết máy và các bộ phận chịu tải. Kích thước này phù hợp với nhiều ứng dụng cơ khí cần thanh tròn đặc có tiết diện tương đối lớn nhưng vẫn thuận tiện cho gia công.
Inox 630 còn được biết đến với các tên gọi SUS 630, AISI 630, UNS S17400 và 17-4PH. Khi lựa chọn láp tròn inox 630 phi 17, bên cạnh kích thước cần quan tâm đến tiêu chuẩn, dung sai, bề mặt và trạng thái nhiệt luyện.
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17 Là Gì?
Láp tròn đặc inox 630 phi 17 là thanh thép không gỉ có tiết diện tròn đặc và đường kính danh nghĩa 17mm. Khác với ống inox có phần rỗng bên trong, láp tròn đặc có toàn bộ tiết diện được tạo thành từ vật liệu thép không gỉ.
Sản phẩm còn có các tên gọi:
- Láp inox 630 phi 17.
- Láp tròn inox 630 Ø17mm.
- Thanh tròn đặc inox 630 phi 17.
- Inox 17-4PH phi 17.
- SUS 630 round bar Ø17.
- AISI 630 round bar 17mm.
- Thanh inox 630 đường kính 17mm.
Inox 630 thuộc nhóm thép không gỉ hóa bền kết tủa, có khả năng được xử lý nhiệt để thay đổi cơ tính.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Láp Tròn Inox 630 Phi 17
Độ bền cơ học cao
Sau khi xử lý nhiệt phù hợp, inox 630 có thể đạt độ bền rất cao. Đây là lý do vật liệu thường được sử dụng cho các chi tiết cơ khí chịu tải.
Độ cứng tốt
Tùy trạng thái hóa già, inox 630 có thể đạt độ cứng cao, phù hợp với các chi tiết yêu cầu khả năng chống biến dạng và chịu mài mòn.
Khả năng hóa bền kết tủa
Đặc điểm nổi bật của inox 630 là có thể hóa bền thông qua xử lý nhiệt.
Một số trạng thái thường gặp:
- H900.
- H1025.
- H1075.
- H1150.
Chống ăn mòn tốt
Hàm lượng chromium trong inox 630 giúp hình thành lớp màng thụ động bảo vệ bề mặt, mang lại khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường.
Phù hợp gia công cơ khí
Láp phi 17mm có thể được gia công bằng:
- Tiện.
- Phay.
- Khoan.
- Mài.
- Cắt.
- CNC.
- Tạo ren.
Thành Phần Hóa Học Của Inox 630
Thành phần hóa học điển hình của inox 630 có thể tham khảo:
| Nguyên tố | Hàm lượng tham khảo |
| Carbon (C) | ≤ 0,07% |
| Silicon (Si) | ≤ 1,00% |
| Mangan (Mn) | ≤ 1,00% |
| Phosphorus (P) | ≤ 0,04% |
| Sulfur (S) | ≤ 0,03% |
| Chromium (Cr) | Khoảng 15–17,5% |
| Nickel (Ni) | Khoảng 3–5% |
| Copper (Cu) | Khoảng 3–5% |
| Niobium/Tantalum | Khoảng 0,15–0,45% |
| Iron (Fe) | Phần còn lại |
Thành phần chính xác có thể thay đổi tùy tiêu chuẩn, nhà sản xuất và lô vật liệu. Với các ứng dụng kỹ thuật quan trọng, nên kiểm tra chứng chỉ vật liệu.
Inox 630 Phi 17 Có Phải Là 17-4PH Không?
Có. Inox 630 thường được gọi là 17-4PH.
Một số ký hiệu tương đương thường gặp:
- AISI 630
- SUS 630
- UNS S17400
- 17-4PH
Trong đó, PH là viết tắt của Precipitation Hardening, tức thép không gỉ hóa bền kết tủa.
Khi mua sản phẩm, có thể ghi rõ Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17 – 17-4PH để hạn chế nhầm lẫn với các mác inox khác.
Quy Cách Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
| Thông số | Quy cách |
| Tên sản phẩm | Láp tròn đặc inox 630 |
| Đường kính | Phi 17mm |
| Hình dạng | Tròn đặc |
| Mác thép | 630 / 17-4PH |
| Ký hiệu | SUS 630 / AISI 630 / UNS S17400 |
| Chiều dài | Theo cây hoặc cắt theo yêu cầu |
| Bề mặt | Sáng, mài hoặc gia công |
| Trạng thái | Solution treated / hóa già |
| Phương pháp gia công | Tiện, CNC, phay, mài |
Dung sai đường kính phụ thuộc vào tiêu chuẩn sản xuất và yêu cầu của khách hàng.
Trọng Lượng Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
Diện tích tiết diện của thanh tròn đặc được tính theo công thức:
S = π × D² / 4
Với D = 17mm:
S ≈ 226,98mm²
Khối lượng thanh được tính theo:
M = S × L × ρ
Trong đó:
- M là khối lượng.
- S là diện tích tiết diện.
- L là chiều dài.
- ρ là khối lượng riêng của inox.
Trọng lượng thực tế sẽ phụ thuộc vào đường kính thực tế, chiều dài và khối lượng riêng của từng mác vật liệu.
Đối với đơn hàng số lượng lớn, việc tính trọng lượng theo chiều dài và tỷ trọng giúp dự toán chi phí vận chuyển và giá thành chính xác hơn.
Bề Mặt Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
Bề mặt sáng
Phù hợp với các sản phẩm cần bề mặt đẹp và có thể tiếp tục sử dụng hoặc gia công.
Bề mặt mài
Được lựa chọn khi cần độ chính xác đường kính và độ nhẵn bề mặt cao.
Bề mặt gia công
Thường dùng làm phôi cho tiện, phay hoặc CNC.
Tùy yêu cầu thành phẩm, khách hàng có thể lựa chọn dạng bề mặt phù hợp để giảm lượng gia công cần thực hiện.
Ứng Dụng Của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
Chế tạo trục
Phi 17mm là kích thước phù hợp để gia công các loại trục nhỏ và trung bình.
Sản xuất chốt
Vật liệu có thể được gia công thành chốt chịu tải, chốt định vị hoặc các loại chốt cơ khí chính xác.
Pin định vị
Láp inox 630 phi 17 có thể được sử dụng làm phôi pin định vị trong khuôn và thiết bị.
Bạc và chi tiết máy
Thanh tròn đặc có thể được tiện thành bạc, vòng, spacer và nhiều chi tiết dạng tròn.
Gia công CNC
Đường kính 17mm phù hợp với nhiều loại máy tiện CNC và thiết bị gia công tự động.
Linh kiện thiết bị công nghiệp
Vật liệu có thể sử dụng cho các chi tiết yêu cầu cơ tính cao và khả năng chống ăn mòn tốt.
Gia Công Láp Tròn Inox 630 Phi 17
Láp tròn phi 17mm có thể được gia công bằng nhiều phương pháp.
Tiện
Tiện là phương pháp phổ biến để tạo trục, chốt, bạc, vòng và các chi tiết tròn.
Phay
Có thể phay rãnh, mặt phẳng, then hoặc các vị trí đặc biệt.
Khoan
Có thể khoan lỗ theo bản vẽ kỹ thuật.
Mài
Mài được sử dụng để hoàn thiện kích thước và nâng cao chất lượng bề mặt.
CNC
Gia công CNC giúp kiểm soát tốt kích thước, dung sai và hình dạng chi tiết.
Khi inox 630 đã được hóa già ở trạng thái có độ cứng cao, cần sử dụng dao cụ và chế độ cắt phù hợp để hạn chế mài mòn dao và biến dạng nhiệt.
Xử Lý Nhiệt Láp Tròn Inox 630 Phi 17
Inox 630 có thể được xử lý nhiệt để đạt những mức cơ tính khác nhau.
H900
H900 thường được lựa chọn khi cần độ bền và độ cứng cao.
H1025
H1025 tạo sự cân bằng giữa độ bền và độ dai.
H1075
H1075 thường hướng đến khả năng cân bằng tốt giữa độ bền và độ dai.
H1150
H1150 ưu tiên độ dai và khả năng chịu va đập hơn so với các trạng thái có độ cứng cao.
Việc lựa chọn trạng thái phải dựa trên điều kiện tải trọng, nhiệt độ, môi trường và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Ưu Điểm Của Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
Một số ưu điểm nổi bật:
- Độ bền cơ học cao.
- Độ cứng tốt sau hóa già.
- Có khả năng điều chỉnh cơ tính.
- Chống ăn mòn tốt.
- Kích thước phi 17 phù hợp nhiều chi tiết.
- Dễ sử dụng làm phôi gia công CNC.
- Có nhiều trạng thái xử lý nhiệt.
- Phù hợp các chi tiết chịu tải.
- Độ ổn định và tuổi thọ tốt khi sử dụng đúng môi trường.
So Sánh Láp Inox 630 Phi 17 Với Inox 304 Phi 17
| Tiêu chí | Inox 630 Phi 17 | Inox 304 Phi 17 |
| Nhóm thép | Hóa bền kết tủa | Austenitic |
| Độ bền | Rất cao sau hóa già | Trung bình |
| Độ cứng | Cao | Thấp hơn |
| Chống ăn mòn | Tốt | Rất tốt |
| Khả năng hóa bền | Có | Không |
| Chi tiết chịu tải | Rất phù hợp | Tùy ứng dụng |
| Giá thành | Cao hơn | Thấp hơn |
Inox 630 có lợi thế rõ rệt khi yêu cầu độ bền và độ cứng cao. Inox 304 thường phù hợp hơn cho các ứng dụng phổ thông cần khả năng chống ăn mòn tốt và chi phí hợp lý.
So Sánh Inox 630 Phi 17 Với Inox 316 Phi 17
| Tiêu chí | Inox 630 | Inox 316 |
| Độ bền | Rất cao sau hóa già | Thấp hơn |
| Độ cứng | Cao | Trung bình |
| Chống ăn mòn | Tốt | Rất tốt |
| Chống chloride | Khá | Tốt hơn |
| Hóa bền kết tủa | Có | Không |
| Chi tiết chịu tải | Rất phù hợp | Tùy ứng dụng |
Nếu làm việc trong môi trường chloride hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao, inox 316 có thể phù hợp hơn. Nếu ưu tiên cơ tính, inox 630 là lựa chọn đáng cân nhắc.
Tiêu Chuẩn Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
Các ký hiệu và tiêu chuẩn thường gặp:
- AISI 630.
- SUS 630.
- UNS S17400.
- 17-4PH.
- ASTM A564 đối với một số dạng thanh thép không gỉ hóa bền kết tủa.
Tiêu chuẩn áp dụng cần được xác nhận theo dạng sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Lưu Ý Khi Mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
Kiểm tra đường kính
Cần xác nhận đúng đường kính phi 17mm và dung sai đi kèm.
Xác định mác thép
Nên kiểm tra rõ inox 630, 17-4PH hoặc UNS S17400.
Xác định trạng thái nhiệt luyện
H900, H1025, H1075 và H1150 có cơ tính khác nhau.
Kiểm tra bề mặt
Nếu sử dụng trực tiếp hoặc gia công chính xác, chất lượng bề mặt cần được kiểm tra.
Kiểm tra độ thẳng
Độ thẳng ảnh hưởng đến khả năng gá đặt và độ chính xác khi tiện hoặc CNC.
Yêu cầu chứng chỉ
Với những sản phẩm dùng trong ngành công nghiệp quan trọng, nên yêu cầu chứng chỉ vật liệu.
Báo Giá Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17
Giá láp tròn đặc inox 630 phi 17 phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Mác thép.
- Tiêu chuẩn.
- Xuất xứ.
- Kích thước.
- Dung sai.
- Chiều dài.
- Bề mặt.
- Trạng thái nhiệt luyện.
- Số lượng.
- Yêu cầu cắt.
- Chứng chỉ vật liệu.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp:
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17 + số lượng + chiều dài + trạng thái nhiệt luyện + bề mặt + dung sai + yêu cầu chứng chỉ.
Mua Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17 Ở Đâu?
Khi mua láp tròn đặc inox 630 phi 17, nên lựa chọn nhà cung cấp có khả năng xác nhận chính xác mác thép và cung cấp thông tin rõ ràng về quy cách sản phẩm.
Trước khi đặt hàng nên kiểm tra:
- Đúng inox 630.
- Đúng 17-4PH.
- Đúng đường kính phi 17mm.
- Đúng dung sai.
- Đúng chiều dài.
- Đúng trạng thái nhiệt luyện.
- Đúng bề mặt.
- Có chứng chỉ vật liệu nếu cần.
vatlieutitan.org cung cấp thông tin về vật liệu kim loại phục vụ các ngành cơ khí, chế tạo máy, gia công CNC và sản xuất công nghiệp.
Đối với những đơn hàng yêu cầu quy cách đặc biệt, khách hàng nên cung cấp bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật để xác định chính xác loại vật liệu.
Câu Hỏi Thường Gặp
Láp tròn inox 630 phi 17 có phải inox 17-4PH không?
Có. Inox 630 thường được gọi là 17-4PH, bên cạnh các ký hiệu SUS 630, AISI 630 và UNS S17400.
Inox 630 phi 17 có nhiệt luyện được không?
Có. Đây là loại thép không gỉ hóa bền kết tủa, có thể xử lý nhiệt để đạt nhiều mức cơ tính khác nhau.
Láp inox 630 phi 17 dùng để làm gì?
Sản phẩm thường được dùng làm phôi chế tạo trục, chốt, bạc, pin định vị, vòng, spacer, linh kiện CNC và các chi tiết máy chịu tải.
Inox 630 phi 17 có chống gỉ không?
Có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường, nhưng không phải vật liệu chống ăn mòn tuyệt đối.
Láp inox 630 phi 17 có gia công CNC được không?
Có. Sản phẩm phù hợp với tiện CNC, phay, khoan, mài và nhiều phương pháp gia công cơ khí khác.
H900 có phù hợp cho mọi ứng dụng không?
Không. H900 có độ bền và độ cứng cao nhưng không phải lúc nào cũng là trạng thái tối ưu. Cần lựa chọn trạng thái dựa trên yêu cầu về độ dai, tải trọng và môi trường làm việc.
Inox 630 phi 17 có giá cao không?
Thông thường giá cao hơn inox 304 do inox 630 thuộc nhóm thép không gỉ hóa bền kết tủa và có yêu cầu sản xuất, xử lý nhiệt cao hơn.
Kết Luận
Láp Tròn Đặc Inox 630 Phi 17 là thanh thép không gỉ dạng tròn đặc có đường kính 17mm, thuộc nhóm inox hóa bền kết tủa 17-4PH. Vật liệu nổi bật nhờ khả năng đạt độ bền cao, độ cứng tốt, khả năng chống ăn mòn và khả năng điều chỉnh cơ tính thông qua xử lý nhiệt.
Với quy cách phi 17mm, sản phẩm phù hợp với nhiều ứng dụng trong cơ khí chế tạo, gia công CNC, sản xuất trục, chốt, bạc, pin định vị, linh kiện máy và các chi tiết chịu tải.
Khi lựa chọn láp inox 630 phi 17, cần chú ý đến mác thép, tiêu chuẩn, dung sai đường kính, độ thẳng, bề mặt, chiều dài và trạng thái nhiệt luyện. Việc lựa chọn đúng trạng thái như H900, H1025, H1075 hoặc H1150 sẽ giúp vật liệu đáp ứng tốt hơn yêu cầu về độ bền, độ cứng và độ dai.
Sử dụng đúng láp tròn đặc inox 630 phi 17 không chỉ giúp nâng cao chất lượng chi tiết sau gia công mà còn góp phần tối ưu tuổi thọ và hiệu suất làm việc của thiết bị trong các ứng dụng công nghiệp.
LIÊN HỆ & BẢNG GIÁ
| Họ và Tên | Nguyễn Thị Hồng Nhung |
| Số điện thoại | 0934006588 |
| vatlieutitan.org@gmail.com | |
| Web | vatlieutitan.org |
